Update này giới thiệu một nghề mới: Pathfinder! Tuy nhiên thì 26/6 mới chơi được, nhưng vào game thì nhớ tạo Pathfinder ngay đi nhé (tạo được rồi), để đến 26/6 còn nhận quà free! Bên cạnh nghề mới, update này cũng đem lại chuỗi hàng tá (update to gấp khoảng 2-5 lần so với các update khác) các thay đổi về tính năng và hệ thống game, nổi bật là những thay đổi về Job. Kanna được thay đổi rất lớn! Và kể đến chuỗi event Adventure Island (vẫn là thu thập Điểm và Coin – truyền cmn thống), Tera Burning Project. Và một Theme Dungeon mới: the Secret Forest of Elodin!

NGHỀ MỚI – PATHFINDER

Giới thiệu về Pathfinder
Sơ lược
  • Pathfinder là một nhà mạo hiểm với đam mê tìm kiếm cổ vật. Vào một ngày trên chuyến thám hiểm của mình, cô ấy (giới tính theo cốt truyện là nữ) trúng phải một Lời nguyền Cổ xưa (Ancient Curse) sau khi lấy được Cổ vật (Relic). Pathfinder sẽ mạnh dần lên khi khả năng sử dụng Cổ vật được cải thiện, nhờ đó mà làm suy yếu Lời nguyền Cổ xưa, biến sức mạnh của Lời nguyền thành sức mạnh của bản thân.
Thông tin

  0380.img.03801377.info.icon_new0380.img.03801374.info.icon_new0380.img.03801375.info.icon_new0380.img.03801376.info.icon_new

  • Nhánh: Explorer.
  • Nghề: Bowman.
  • Stat chính: DEX.
  • Vũ khí chính: Ancient Bow (khác Bow, Crossbow, và Dual bowguns).
  • Vũ khí phụ: Relic.
  • Đặc điểm vũ khí: Không sử dụng Arrow (mũi tên).
  • Cự ly tấn công: Xa
  • Thời gian tạo nhân vật: 12/6/2019 (sau bảo trì cùng ngày).
  • Thời gian sẵn sàng để chơi: 7:00 AM 26/6/2019 (giờ VN).
Đặc điểm kỹ năng
  • Kỹ năng được sử dụng theo kiểu kết nối (chain) với nhau, tạo thành một chuỗi combo để tăng cả về tốc độ và sức mạnh.
  • Pathfinder sở hữu Relic Gauge – biểu tượng cổ vật này sẽ thay đổi khi sử dụng skill.
  • Ngoài những skill thông thường, Pathfinder sở hữu bộ combo skill Force: Cardinal Force, Ancient Force, và Enchant Force.
    • Cardinal Force: Tấn công để tích lũy năng lượng vào Relic, làm thay đổi Relic Gauge.
    • Ancient Force và Enchant Force: Sử dụng năng lượng trong Relic để thi triển những kỹ năng này.
    • Sau khi sử dụng 1 Cardinal Force skill, bạn có thể kết nối với 1 Cardinal/Ancient/Enchant Force skill khác để tăng tốc độ và sức mạnh.
Pathfinder Skills
Beginner
  • return to partem Return to Partem: Sử dụng để quay trở về Karuppa Town. Max Level 1.
  • ancient curse Ancient Curse: Trúng phải lời nguyền cổ xưa, nâng cao sức mạnh của Relic để suy yếu lời nguyền (suy yếu mỗi khi chuyển nghề). Max Level 4.
    • 1: Critical Rate -20%, Defense -20%, Status Resistance -20
    • 2: Defense -20%, Status Resistance -20
    • 3: Status Resistance -20
    • 4: Lời nguyền được xóa bỏ.
1st Job
  • curse weakening i Curse Dampening I: Relic tích lũy càng nhiều sức mạnh, lời nguyền càng bị suy yếu. Tích lũy sức mạnh bằng cách sử dụng Cardinal Force skill. Chỉ có tác dụng khi còn lời nguyền giảm Critical Rate. Max Level: 1.
    • Level 1: Cộng gộp tối đa 10 levels, với Critical Rate: +2% cho mỗi level.
  • critical shot Forceful Shot: Tăng Critical Rate. Max Level: 20.
    • Level 20: Critical Rate: +40%.
  • archer mastery Archery Mastery: tăng Cự ly tấn công, Movement Speed, và Max Movement Speed. Max Level: 15.
    • Level 15: Cự ly tấn công: +120, Speed: +30, Max Speed tăng lên đến 160.
  • cardinal discharge Cardinal Deluge: Kỹ năng tấn công của Cung thủ. Max Level: 20.
    • Level 20: MP Tiêu tốn: 10, Số mục tiêu tối đa: 4, Damage: 90%, Số dòng Sát thương: 4.
  • double jump Double Jump: Nhảy lần thứ 2 trên không. Có thể sử dụng phím điều hướng để nhảy lên cao hơn, nhảy bật xa, hoặc nhảy xuống  thấp nhanh hơn. Max Level: 10.
    • Level 10: MP Tiêu tốn: 10.
2nd Job
  • relic charge i Relic Charge I: Sử dụng Cardinal Force skill tấn công quái vật sẽ tăng năng lượng và làm thay đổi biểu tượng trên Relic. Thi triển Ancient Force skill sẽ sử dụng số năng lượng tích lũy trong Relic. Sau khi sử dụng Cardinal Force skill, bạn có thể kết nối với 1 Cardinal/Ancient Force skill khác để thi triển nhanh hơn. Max Level: 1.
    • Level 1: Relic Gauge Max Charge (Năng lượng tích lũy tối đa): 1,000.
      • Cardinal Force skill khi tấn công quái vật sẽ tăng Relic Gauge thêm 10.
      • Mỗi mũi tên của skill Cardinal Deluge tăng Relic gauge thêm 5.
    • Khi kết nối liên tục Cardinal Force skill, cooldown của Ancient Force skill sẽ giảm đi 0.5 giây/lần kết nối, ngoại trừ skill Job 5.
  • curse weakening ii Curse Dampening II: Relic tích lũy càng nhiều sức mạnh, lời nguyền càng bị suy yếu. Tích lũy sức mạnh bằng cách sử dụng Cardinal Force skill. Chỉ có tác dụng khi còn lời nguyền giảm Defense. Max Level: 1.
    • Level 1: Cộng gộp tối đa 10 levels, với Defense +2% cho mỗi level.
  • cardinal discharge enhancement Cardinal Deluge Amplification: [Cardinal Force] Cải thiện sức mạnh cho Cardinal Deluge skill. Max Level: 10.
    • Level 10: MP Tiêu tốn: 15, Damage: 200%, Số mục tiêu tối đa: 5, Số dòng Sát thương: 4.
      • Kỹ năng sẽ bắn ra thêm mũi tên nếu có boss trong cự ly tấn công.
  • cardinal blast Cardinal Burst: [Cardinal Force] Kỹ năng cung thủ, tấn công bằng mũi tên bay thẳng, phát nổ khi chạm mục tiêu hoặc chạm cự ly tối đa. Max Level: 20.
    • Level 20: MP Tiêu tốn: 15, Damage: 200%, Số mục tiêu tối đa: 4, Số dòng Sát thương: 4.
  • additional discharge Bountiful Deluge: Sử dụng biểu tượng Deluge của Relic để triệu hồi mũi tên ma thuật, tự động bay đến và tấn công mục tiêu trong cự ly. Max Level: 20.
    • Level 20: Nếu Relic có biểu tượng Deluge khi tấn công, nhân vật nhận được 40% tỷ lệ tạo ra 3 mũi tên ma thuật, Damage: 100%, Số dòng Sát thương: 3, Duy trì: 2 giây.
  • ancient bow mastery Ancient Bow Mastery: Tăng Ancient Bow Mastery và Attack Power. Max Level: 10.
    • Level 10: Ancient Bow Mastery: +50%, Attack Power: +30.
  • physical training Physical Training: Tăng STR và DEX. Max Level: 5.
    • Level 5: STR: +30, DEX: +30.
  • split mistel Swarm Shot: [Ancient Force] Tấn công bằng mũi tên có chứa sức mạnh của Relic, khi mũi tên trúng mục tiêu, các mũi tên ma thuật sẽ xuất hiện và tấn công các mục tiêu gần đó. Max Level: 19.
    • Level 19: Tiêu tốn Năng lượng Relic: 50, Damage: 200%, Số mục tiêu tối đa: 8, Số dòng Sát thương: 4. Tạo thêm 2 mũi tên ma thuật với 100% damage x4 lần. Cooldown: 10 giây.
  • ancient bow booster Ancient Bow Booster: Tăng Tốc độ tấn công trong một khoảng thời gian. Max Level: 10.
    • Level 10: MP Tiêu tốn: 11, Attack Speed: +2, Duy trì: 300 giây.
3rd Job
  • curse weakening iii Curse Dampening III: Relic tích lũy càng nhiều sức mạnh, lời nguyền càng bị suy yếu. Tích lũy sức mạnh bằng cách sử dụng Cardinal Force skill. Chỉ có tác dụng khi còn lời nguyền giảm Status Resistance. Max Level: 1.
    • Level 1: Cộng gộp tối đa 10 levels, với Status +2% cho mỗi level.
  • cardinal blast enhancement Cardinal Burst Amplification: [Cardinal Force] Tăng cường sức mạnh cho Cardinal Burst Skill. Max Level: 10.
    • Level 10: MP Tiêu tốn: 20, Damage: 300%, Số mục tiêu tối đa: 5, Số dòng Sát thương: 4. Nếu kỹ năng tấn công ít hơn Số mục tiêu tối đa, Damage tăng thêm 10% cho mỗi mục tiêu.
  • cardinal transition Cardinal Torrent: [Cardinal Force] Giải phóng Swiftstrike Charge trong vũ khí và bay tới gần mục tiêu, sau đó vung vũ khí để tấn công. Swiftstrike Charge tăng thêm 1 sau mỗi 7 giây và vũ khí chứa được tối đa 5 Charge. Max Level: 20.
    • Level 20: MP Tiêu tốn: 20, Damage: 400%, Số mục tiêu tối đa: 6, Số dòng Sát thương: 5.
  • additional blast Bountiful Burst: Sử dụng biểu tượng Burst của Relic để triệu hồi mũi tên ma thuật, tự động bay đến và tấn công mục tiêu trong cự ly. Max Level: 20.
    • Level 20: Nếu Relic có biểu tượng Deluge khi tấn công, nhân vật nhận được 40% tỷ lệ tạo ra 2 mũi tên ma thuật. Damage: 150%, Số mục tiêu tối đa: 4, Số dòng Sát thương: 3, Duy trì: 6 giây.
  • dodge Evasion Boost: Nhân vật nhận được khả năng né đòn tấn công. Max Level: 10.
    • Level 10: Khả năng né đòn: 30%. Khi thành công, tấn cả các đòn tấn công trong vòng 1 giây sẽ đều là các đòn chí mạng.
  • ancient guidance Guidance of the Ancients: Relic tăng cường sức mạnh cho vật chủ khi tích lũy nhiều sức mạnh hơn. Max Level: 10.
    • Level 10: HP/MP phục hồi 20%. Vĩnh viễn tăng Max HP: +50% và Final Damage: +10%. Khi Relic Gauge tăng thêm 1,000, Final Damage: +15%, Duy trì: 30 giây.
  • essence of archer Archer’s Essence: Lên! Max Level: 10.
    • Level 10: Critical Rate: +10%, Damage: +20%, Ignore Defense: +30%.
  • raven Shadow Raven: Triệu hồi quạ đen (Raven) trong một khoảng thời gian nhất định. Vĩnh viễn tăng thêm một lượng Defense. Max Level: 10.
    • Level 10: MP Tiêu tốn: 70, Damage: 390%, Số mục tiêu tối đa: 4, Duy trì: 220 giây. Tăng Defense thêm 30%.
  • triple impact Triple Impact: [Ancient Force] Nhảy lên và bắn xuống 3 mũi tên, các mũi tên phát nổ khi chạm mục tiêu hoặc đạt cự ly tối đa. Nếu sử dụng khi đang trên không, nhân vật sẽ chỉ bắn tên thôi. Max Level: 20.
    • Level 20: Tiêu tốn Năng lượng Relic: 50, Damage: 400%, Số mục tiêu tối đa: 4, Số dòng Sát thương: 5. Cooldown: 10 giây.
  • curse tolerance Cursebound Endurance: Tăng Status Resistance và all Elemental Resistance. Nếu trúng phải trạng thái bất thường khi buff đang còn, tăng thêm Status Resistance. Max Level: 14.
    • Level 14: Vĩnh viễn tăng Status Resistance: +30 và Elemental Resistance: +30%. MP Tiêu tốn: 58, Status Resistance: +30, Duy trì: 300 giây. Nếu trúng phải trạng thái bất thường, Status Resistance tăng thêm 20 và cộng gộp tối đa 5 lần.
4th Job
  • relic charge ii Relic Charge II: Relic đạt trạng thái hoàn tất. Cho phép vật chủ sử dụng sức mạnh của nó vào Enchant Force skill. Có thể kết nối Enchant Force skill sau khi thi triển Cardinal Force skill để ra kỹ năng nhanh hơn. Max Level: 1.
    • Relic Gauge Charge:
      • Cardinal Force: +20 Charge
      • Mũi tên của Cardinal Deluge: +10 Charge
      • Shadow Raven và Fury of the Wild: +10 Charge
    • Khi kết nối liên tục Cardinal Force skill, cooldown của Ancient Force skill sẽ giảm đi 1 giây/lần kết nối, ngoại trừ skill Job 5.
  • curse transition Curseweaver: Vượt lên Lời nguyền Cổ xưa và bắt nó phục tùng mình. Đòn tấn công sẽ tạo ấn nguyền lên mục tiêu, và Raven sẽ chủ động tấn công các mục tiêu có ấn nguyền trước. Max Level: 1.
    • Level 1: Sử dụng một vài skill tấn công sẽ tạo Ancient Curse lên mục tiêu, duy trì 15 giây và có thể cộng gộp 5 lần. Skills sử dụng Ancient Bow tăng thêm 4% Critical Damage khi tấn công mục tiêu có ấn nguyền.
  • advanced cardinal force Advanced Cardinal Force: Tăng cường sức mạnh cho tất cả Cardinal Force skill bằng Relic hoàn thiện nhất. Max Level 20.
    • Level 20: MP Tiêu tốn: 30
      • Cardinal Deluge: Damage: 300%, Số mục tiêu tối đa: 6, Số dòng Sát thương: 4. Tạo thêm 1 mũi tên nếu có boss trong cự ly.
      • Cardinal Burst: Damage: 400%, Số mục tiêu tối đa: 6, Số dòng Sát thương: 4. Nếu kỹ năng tấn công ít hơn Số mục tiêu tối đa, Damage tăng thêm 10% cho mỗi mục tiêu.
      • Cardinal Torrent: Damage: 540%, Số mục tiêu tối đa: 7, Số dòng Sát thương: 5. Tiêu tốn 1 Swiftstrike Charge. Swiftstrike Charge tăng thêm 1 sau mỗi 7 giây và vũ khí chứa được tối đa 5 Charge. Nhận được hiệu ứng Trụ vững khi thi triển và sát thương mục tiêu sẽ tạo 1 ấn nguyền Ancient Curse.
  • additional transition Bountiful Torrent: Yểm ấn chú vào các mũi tên của Cardinal Deluge và Cardinal Burst skills. Tăng Attack Power. Max Level 20.
    • Level 20: Nếu sử dụng Cardinal Deluge hoặc Cardinal Burst Relic hiện thị biểu tượng Torrent, 6 đòn tấn công tiếp theo trong vòng 7 giây nhận được 40% tỷ lệ tạo 1 ấn chú Ancient Curse lên mục tiêu. Vĩnh viễn tăng Attack Power: +20%.
  • ancient archery Ancient Archery: Lên! (2). Max Level 30.
    • Level 30: Bountiful Deluge Damage: +50%, Bountiful Burst Damage: +50%, Swarm Shot First Arrow Damage: +350%, Additional Magical Arrows’ Damage: +200%, Triple Impact Explosion Damage: +200%, Final Damage của Ancient Force và Enchant Force Skills: +10%, Boss Damage: +50%.
  • ancient bow expert Ancient Bow Expertise: Tăng Ancient Bow Mastery, Attack Power, và Critical Damage. Max Level 30.
    • Level 30: Ancient Bow Master: +70%, Attack Power: +60, Critical Damage: +10%
  • illusion step Illusion Step: Tăng DEX và Avoidability, giảm sát thương khi trúng đòn. Max Level 30.
    • Level 30: DEX: +80, Avoidability: +30%, giảm 20% sát thương khi trúng đòn.
  • edge of resonance Glyph of Impalement: [Ancient Force] Gọi ra những ngọn giáo chứa ấn nguyền Ancient Curse và tấn công các mục tiêu ở gần. Các mục tiêu đang có ấn nguyền Ancient Curse sẽ chịu sát thương nhiều hơn. Kỹ năng này có thể được thi triển khi đang sử dụng các kỹ năng khác. Max Level 30.
    • Level 30: Tiêu tốn Năng lượng Relic: 100, Damage: 800%, Số mục tiêu tối đa: 8, Số dòng Sát thương: 6, Final Damage tăng thêm 10% cho mỗi lần cộng gộp Ancient Curse trên mục tiêu. Cooldown: 15 giây.
  • combo assault Combo Assault: [Enchant Force] Vung Ancient Bow để tấn công, sau đó bắn ra một mũi tên ma thuật cỡ lớn để tấn công diện rộng. Barrage Enhancement – Tăng cự ly tấn công của các mũi tên ma thuật. Burst Enhancement – Đòn tấn công bằng cung sẽ giáng thêm một đòn nữa. Blaze Enhancement – Các đòn tấn công bằng cung sẽ tạo ấn chú Ancient Curse lên mục tiêu. Max Level 30.
    • Level 30: Tiêu tốn Năng lượng Relic: 150. Cooldown: 20 giây.
      • Normal Mode
        • Bow Attack: Damage: 500%, Số mục tiêu tối đa: 4, Số dòng Sát thương: 7, tạo 1 ấn chú Ancient Curse.
        • Arrow Attack: Damage: 550%, Số mục tiêu tối đa: 10, Số dòng Sát thương: 5.
      • Burst Mode
        • Bow Attack: Damage: 600%, Số mục tiêu tối đa: 1, Số dòng Sát thương: 8, tạo 1 ấn chú Ancient Curse.
        • Arrow Attack: Damage: 600%, Số mục tiêu tối đa: 10, Số dòng Sát thương: 5.
      • Deluge Mode
        • Bow Attack: Damage: 600%, Số mục tiêu tối đa: 5, Số dòng Sát thương: 7, tạo 1 ấn chú Ancient Curse.
        • Arrow Attack: Damage: 650%, Số mục tiêu tối đa: 12, Số dòng Sát thương: 5.
      • Torrent Mode
        • Bow Attack: Damage: 600%, Số mục tiêu tối đa: 4, Số dòng Sát thương: 7, tạo 5 ấn chú Ancient Curse.
        • Arrow Attack: Damage: 650%, Số mục tiêu tối đa: 10, Số dòng Sát thương: 5.
  • sharp eyes Sharp Eyes: Tăng Critical Rate và Critical Damage cho toàn nhóm (party) trong một khoảng thời gian. Max Level 30.
    • Level 30: MP Tiêu tốn: 45, Critical Rate: +20%, Critical Damage: +15%, Duy trì: 300 giây.
  • maple warrior Maple Warrior: Tăng STR/DEX/INT/LUK cho toàn nhóm (party) trong một khoảng thời gian. Max Level 30.
    • Level 30: MP Tiêu tốn: 70, STR/DEX/INT/LUK: +15% trong 900 giây.
  • hero's will Hero’s Will: Nhân vật được xóa một vài hiệu ứng bất thường. Khoáng hoàn toàn hiệu ứng bất thường trong 3 giây tính từ khi sử dụng skill. Max Level 5.
    • Level 5: MP Tiêu tốn: 30. Cooldown: 360 giây.
Hyper Skills
  • sharp eyes - persist Sharp Eyes – Persist: (Yêu cầu level 140) Tăng thời gian duy trì của Sharp Eyes. Max Level 1.
    • Level 1: Duy trì: +30 giây
  • sharp eyes - ignore guard Sharp Eyes – Guardbreak: (Yêu cầu level 150) Tăng Ignore Defense effect cho Sharp Eyes.
    • Ignore Defense: 5%
  • sharp eyes - critical rate Sharp Eyes – Critical Chance: (Yêu cầu level 180) Tăng Critical Rate cho Sharp Eyes.
    • Critical Rate: +5%
  • cardinal force - reinforce Cardinal Force – Reinforce: (Yêu cầu level 140) Tăng Damage của Cardinal Force skills.
    • Damage: +20%
  • cardinal force - bonus attack Cardinal Force – Bountiful Enhance: (Yêu cầu level 165) Tăng khả năng kích hoạt của Bountiful Deluge và Bountiful Burst, và tăng tỷ lệ tạo ấn nguyền Ancient Curse của Bountiful Torrent.
    • Tỷ lệ thành công: +10%
  • cardinal force - bonus attack Cardinal Force – Extra Strike: (Yêu cầu level 190) Tăng Số dòng Sát thương của Cardinal Force skills.
    • Số dòng Sát thương: 1
  • ancient force - boss killer Ancient Force – Boss Rush: (Yêu cầu level 150) Tăng Boss Damage của Ancient Force skills.
    • Boss Damage: +20%
  • ancient force - ignore guard Ancient Force – Guardbreak: (Yêu cầu level 165) Tăng Ignore DEF của Ancient Force skills.
    • Ignore Defense: +20%
  • ancient force - enchant enhance Ancient Force – Enchant Enhance: (Yêu cầu level 180) Tăng Damage của Enchant Force skills khi kết nối với Cardinal Force skills.
    • Damage: +20%
  • relic evolution Awakened Relic: (Yêu cầu level 140) Kích hoạt nguồn năng lượng cổ xưa bị giấu kín bên trong Relic. Max Level 1.
    • Level 1: MP Tiêu tốn: 300. Phục hồi hoàn toàn Relic Gauge đến mức tối đa. Trong 30 giây, tạo thêm 1 mũi tên ma thuật khi Bountiful Deluge và Bountiful Burst skills được kích hoạt. Thời gian tạo Swiftstrike Charge giảm còn 3 giây. Cooldown: 120 giây.
  • ancient astra Ancient Astra: (Yêu cầu level 160) [Enchant Force] Sử dụng các mũi tên thượng cổ để tấn công liên tục kẻ thù. Đòn tấn công phụ thuộc vào biểu tượng trên Relic. Có thể sử dụng phím mũi tên Lên và Xuống để thay đổi hướng tấn công. Giữ phím kỹ năng để tấn công liên tục. Max Level: 1.
    • Normal Mode: Tiêu tốn Năng lượng Relic: 80/giây, Damage: 400%, Số mục tiêu tối đa: 7, Số dòng Sát thương: 6. Duy trì tối đa 15 giây. Kỹ năng sẽ kết thúc sớm hơn nếu không đủ Năng lượng Relic. Cooldown: 80 giây.
    • Deluge Enhancement: Damage: 500%, Số mục tiêu tối đa: 7, Số dòng Sát thương: 6. Nhận 30% khả năng tạo 2 mũi tên ma thuật có thể tấn công 2 lần với 300% damage. Sát thương theo %HP và Sát thương cơ bản lên nhân vật giảm 20% khi thi triển kỹ năng.
    • Burst Enhancement: Nhắm vào kẻ thù và bắn ra một mũi tên với sức mạnh khủng khiếp. Damage: 1800%, Số mục tiêu tối đa: 12, Số dòng Sát thương: 10. Thay đổi hướng bắn bằng mũi tên Lên hoặc Xuống. Sát thương theo %HP và Sát thương cơ bản lên nhân vật giảm 40% khi thi triển kỹ năng. Không giảm Damage thực tế (? Chiêu kính vỡ của Arkarium chăng).
    • Torrent Enhancement: Có thể di chuyển khi đang thi triển kỹ năng này. Damage: 450%, Số mục tiêu tối đa: 4, Số dòng Sát thương: 6. Sử dụng phím mũi tên Trái và Phải để di chuyển khi thi triển kỹ năng
  • epic adventure Epic Adventure: (Yêu cầu level 190) Tăng Damage cho toàn bộ nhân vật nhánh Explorer trong nhóm. Max Level: 1.
    • Level 1: MP Tiêu tốn: 100, Damage: +10%, Duy trì: 60 giây. Cooldown: 120 giây.
5th Job
  • ultimate blast Nova Blast: [Ancient Force] Sử dụng toàn bộ Năng lượng Relic hiện tại để bắn ra một mũi tên với sức mạnh khổng lồ, đi xuyên qua mọi thứ trên đường đi của nó. Sử dụng càng nhiều Năng lượng Relic, sát thương càng lớn. Max Level: 50.
    • Level 25: Tiêu tốn Năng lượng Relic: tối thiểu 200, Damage: 5000%, Số mục tiêu tối đa: 15, Số dòng Sát thương: 15, Ignore Defence: +100%. Vào trạng thái bất tử trong khi thi triển kỹ năng. Nếu số Năng lượng Relic hơn 25%/50%/75%/100% so với lượng tối thiểu, Final Damage tăng thêm lần lượt 25%/50%/75%/100%. Cooldown: 150 giây.
  • raven tempest Raven Tempest: [Ancient Force] Dùng Năng lượng Relic để triệu hồi nguyên thể của Shadow Raven. Shadow Raven sẽ tự tìm mục tiêu để tấn công. Bạn cũng có thể bấm phím skill để thay đổi hướng di chuyển của Raven. Chỉ có thể sử dụng khi đang có Shadow Raven hoặc Fury of the Wild. Các đòn tấn công của Shadow Raven không thể bị phản lại. Max Level 30.
    • Level 25: Tiêu tốn Năng lượng Relic: 300, Damage: 1000%, Số mục tiêu tối đa: 12, Số dòng Sát thương: 5, Duy trì: 25 giây. Năng lượng Relic: +20 khi tấn công. Cooldown khi thay đổi hướng di chuyển: 2 giây. Cooldown: 120 giây.
  • obsidian barrier Obsidian Barrier: [Enchant Force] Sử dụng sức mạnh của Relic để tạo một lá chắn cho toàn bộ thành viên trong nhóm. Thành viên nhóm nhận được buff từ skill này sẽ được tăng Critical Damage khi tấn công các mục tiêu có ấn nguyền Ancient Curse. Năng lượng Relic: 500, Duy trì: 16 giây. Cooldown: 200 giây.
    • Level 25 Normal Mode:
      • Damage: 760%, Số mục tiêu tối đa: 8, Số dòng Sát thương: 4. Sát thương theo %HP: -20%.
    • Level 25 Deluge Mode:
      • Mỗi thành viên nhóm nhận được 1 lá chắn cá nhân (nhỏ, di chuyển cùng nhân vật).
      • Sát thương theo %HP: -40%.
    • Level 25 Burst Mode:
      • Lá chắn loại lớn, phủ một khu vực khá rộng.
      • Sát thương liên tục với Damage 1040%, Số mục tiêu tối đa: 15, Số dòng Sát thương: 4. Sát thương theo %HP: -40%.
    • Level 25 Torrent Mode:
      • Sử dụng phím kỹ năng để đặt lá chắn tại vị trí của nhân vật.
      • Sát thương liên tục với Damage 1040%, Số mục tiêu tối đa: 10, Số dòng Sát thương: 4. Sát thương theo %HP: -40%.
Pathfinder Pre-Creation Event (12/6 (sau bảo trì) - 25/6)
  • Tạo Pathfinder trong khoảng thời gian này và nhận thưởng hấp dẫn khi Pathfinder chính thức chơi được.
  • Thời gian nhận thưởng: 5:00PM 26/6/2019 – 6:59AM 09/7/2019 (giờ VN)
  • Yêu cầu: Tài khoản có tạo nhân vật Pathfinder trong khoảng thời gian 12/6 (sau bảo trì) – 6:59AM, 26/6/2019 (giờ VN)
  • Login vào game với nhân vật level từ 61 trở lên và nhận quest “Get your Pathfinder Pre-Creation Gift!” để nhận thưởng!
  • Open Job Advancement cho Pathfinder hiện không khả dụng.

Phần thưởng:

  • Pathfinder Pre-Creation Box: Có thể cho vào Storage. HSD: 7 ngày. Mở ra nhận được các item sau:
    • Adventure Coin Coupon (x300): Không thể giao dịch, HSD: 7 ngày.
    • Tortoise Pet Coupon: Không thể giao dịch, HSD: 7 ngày. Mở ra nhận được Tortoise: Pet. Không thể giao dịch, HSD: 90 ngày. (Skills: Auto Buff, Meso Magnet, Item Pouch, Expanded Auto Move)
    • Tortoise Pet Equipment Coupon: Không thể giao dịch, HSD: 7 ngày. Grants Tortoise Bundle: Không thể giao dịch.
    • Pathfinder Damage Skin: Không thể giao dịch, HSD: 7 ngày.
    • Ancient Relic Coupon: Không thể giao dịch, HSD: 7 ngày. Mở ra nhận được Ancient Relic: Không thể giao dịch.
    • Adventure Label Ring Coupon: Không thể giao dịch, HSD: 7 ngày. Grants Adventure Label Ring: Không thể giao dịch.
    • Adventure Chat Ring Coupon: Không thể giao dịch, HSD: 7 ngày. Grants Adventure Chat Ring: Không thể giao dịch.
    • Equip Tab 8 Slot Coupon: Không thể giao dịch, HSD: 7 ngày.
    • Use Tab 8 Slot Coupon: Không thể giao dịch, HSD: 7 ngày.
    • Set-Up Tab 8 Slot Coupon: Không thể giao dịch, HSD: 7 ngày.
    • Etc Tab 8 Slot Coupon: Không thể giao dịch, HSD: 7 ngày.
    • Character Slot Expansion Coupon: Không thể giao dịch, HSD: 7 ngày.
    • 2x EXP Coupon (15 min) (x3): Không thể giao dịch, HSD: 7 ngày.

UPDATE MỚI

Theme Dungeon: Secret Forest of Elodin (12/6 (sau bảo trì))

Yêu cầu: Lv. 30+ (Zero hoàn thành Chapter 2+)

  • Nghe phong thanh có tiếng động lạ phát ra từ một khu rừng bí mật. Nó có thể là gì được? Cùng giúp Anne và khám phá những bí mật của khu rừng Elodin!
  • Nhận quest ‘[Elodin] Anne’s Plea for Help’ ở icon bóng đèn bên trái màn hình để bắt đầu.

Phần thưởng:

  • Elodin Bird Dog: Medal. Không thể giao dịch. STR/DEX/INT/LUK +3, MaxHP/MaxMP +150, Defense +15.
  • Spell Trace (x200)
  • Mesos
Thay đổi về Skills của các Job
Tất cả các Job
  • [Các skill thuộc dạng Final Attack]: Các skill có khả năng kích hoạt Final Attack (hoặc tương tự) sẽ có phần mô tả nêu ra thuộc tính này.
  • Erda Shower [Erda Shower]: Hiệu ứng skill sẽ cố định ở vị trí được kích hoạt.
  • [Linked Skills]: Sửa lỗi khi mở bảng Link Skill nhân vật không thể sử dụng pot và chuyển động của nhân vật bị ngắt khi sử dụng pot.
  • [Các skill thuộc dạng Launch]: Fix lỗi khi tấn công extracted (?) Erda và Arma Jr. ở Erda Spectrum.
  • Spider in Mirror [True Arachnid Reflection]: Fix lỗi khi tấn công extracted (?) Erda và Arma Jr. ở Erda Spectrum.
[_/su_spoiler]
Tất cả Warrior Job
  • Aura Weapon [Weapon Aura]: Fix lỗi Damage và Số dòng Sát thương của đòn tấn công không nhận được các loại buff tăng 2 thuộc tính trên.
[_/su_spoiler]
Tất cả Bowman Job
  • Guided Arrow [Guided Arrow]: Tính theo Lv. 25, Thời gian duy trì và Cooldown tăng từ 30 giây lên 60 giây, và Số lần Sát thương từ 45 lên 90.
[_/su_spoiler]
Tất cả Thief Job
  • Dark Sight [Dark Sight]: Sửa lỗi vẫn dính phải trạng thái bất thường từ các vật thể rơi khi bạn né chúng trong những skill giảm sát thương và Dark Sight đang được kích hoạt.
[_/su_spoiler]
Tất cả Pirate Job
  • Overdrive [Overdrive]: Tính theo Lv. 25, Attack Power Tăng từ 50% lên 70%.
  • Loaded Dice [Loaded Dice]: Trong Ursus, những viên xúc sắc thêm sẽ không xuất hiện khi dùng skill Roll of the Dice ở màn hình người chơi khác.
[_/su_spoiler]
Tất cả Explorer Warrior Job
  • blitz-shield [Blitz Shield]: Fix lỗi lá chắn không thể kích hoạt thủ công khi đổi kênh.
[_/su_spoiler]
Tất cả Explorer Bowman Job
  • Evolve [Fury of the Wild]: Thay đổi hiệu ứng của quái vật triệu hồi.
[_/su_spoiler]
Tất cả Explorer Magician Job
  • unstable-memorize [Unreliable Memory]: Một hiệu ứng khác sẽ xuất hiện khi sử dụng kỹ năng không tốn SP.
  • MP Increase [MP Boost]: Critical Rate khi trang bị Wand tăng từ 3% lên 5%.
  • Infinity [Infinity]: Không còn được hưởng hiệu ứng cooldown reset nữa.
[_/su_spoiler]
Tất cả Explorer Thief Job
  • Sudden Raid [Sudden Raid]: Fix lỗi sử dụng skill ở các map zoom rộng ra (Ursus map) trời đất chỗ tối chỗ sáng.
[_/su_spoiler]
Tất cả Explorer Pirate Job
  • Octopush [Octopush]: Độ trễ sau khi sử dụng skill được giảm xuống.
[_/su_spoiler]
Hero
  • Combo Attack [Combo Attack]: Từ giờ có thể Bật/Tắt skill bằng cách click chuột phải vào icon skill ở góc trên bên phải. Bạn cũng có thể xem số Combo Orb hiện tại ở trên icon.
  • Sword of Burning Soul [Burning Soul Blade]: Từ giờ skill sẽ được bảo vệ bởi Buff Freezer, và khoảng cách từ nhân vật tới thanh kiếm đặt cố định được tăng lên.
  • Panic [Panic]: Tính theo Master level, khả năng gây ra hiệu ứng Blind tăng từ 90% lên 100%, cự ly tấn công tăng thêm 150%
  • Shout [Shout]: Xóa bỏ tính năng thay đổi hiệu ứng skill khi giữ phím Xuống và thi triển skill
[_/su_spoiler]
Paladin
  • Paladin Expert [High Paladin]: Tính theo Master level, Critical Damage tăng từ 8% lên 15%.
  • Grand Cross [Grand Guardian]: Có thể vừa di chuyển vừa thi triển kỹ năng. Hiệu ứng giảm sát thương cố định ở mức 50% cho toàn bộ level. Cooldown giảm từ 180 giây xuống 150 giây. Cự ly tấn công của thập giá trước khi biến lớn tăng 20%. Thời gian chờ để thập giá biến lớn giảm.
[_/su_spoiler]
Dark Knight
  • Pierce Cyclone [Calamitous Cyclone]: Tính theo Lv. 25, Damage của đòn tấn công cuối cùng tăng từ 2400% lên 3000%, Số dòng Sát thương tăng từ 12 lên 15 lần. Aura wave từ Weapon Aura có thể được kích hoạt từ đòn tấn công cuối cùng.
[_/su_spoiler]
Arch Mage (Fire, Poison)
  • Slime Virus [Viral Slime]: Sửa lỗi không được áp dụng hiệu ứng trong suốt skill từ nhân vật khác.
  • Flame Haze [Flame Haze]: Sửa lỗi không được áp dụng hiệu ứng trong suốt skill từ nhân vật khác.
  • Meteor [Meteor Shower]: Sửa lỗi thiên thạch vẫn rơi trên một mục tiêu ngay cả khi skill chưa vào trạng thái Cooldown.
  • DoT Finisher [DoT Punisher]: Tính theo Lv. 25, cooldown giảm từ 30 giây xuống 25 giây.
  • poison-nova [Poison Nova]: Tính theo Lv. 25, cooldown giảm từ 30 giây xuống 25 giây.
[_/su_spoiler]
Arch Mage (Ice, Lightning)
  • Blizzard [Blizzard]: Sửa lỗi bão tuyết vẫn rơi trên một mục tiêu ngay cả khi skill chưa vào trạng thái Cooldown.
  • Freezing Breath [Freezing Breath]: Sửa lỗi không được áp dụng hiệu ứng trong suốt skill từ nhân vật khác.
  • Spirit of Snow [Spirit of Snow]: Tính theo Lv. 25, Damage tăng từ 600% lên 700%, Damage lên 1 mục tiêu tăng từ 1000% lên 1400%, Số mục tiêu Tối đa tăng từ 8 lên 10.
  • Elemental Adapting (IL) [Elemental Adaptation (Ice, Lightning)]: Fix lỗi lá chắn vẫn tồn tại sau khi kháng một đòn tấn công gây hiệu ứng bất thường khi được kích hoạt.
  • Chain Lightning - Reinforce [Chain Lightning - Reinforce]: Damage tăng từ 10% lên 20%.
  • [Frozen Orb]: Thời gian thi triển giảm đi 35%.
  • Frozen Orb - Reinforce [Frozen Orb - Reinforce]: Fix lỗi icon bị chuyển thành icon của skill Frozen Orb - Spread.
  • Frozen Orb - Extra Target [Frozen Orb - Spread]: Fix lỗi icon bị chuyển thành icon của skill Frozen Orb - Reinforce.
[_/su_spoiler]
Bishop
  • Heal [Heal]: Fix lỗi tăng Damage lên các mục tiêu ở xung quanh thay vì Final Damage.
  • Big Bang [Big Bang]: Cự ly tấn công tăng thêm 38% so với trước.
  • Vengeance of Angel [Righteously Indignant]: Cho phép sử dụng thêm skill Heaven's Door, và Ethereal Form.
  • Pray [Benediction]: Fix lỗi ở phần mô tả skill không đúng với hiệu ứng thật của skill, và lỗi skill không hiển thị với các thành viên trong nhóm ở một vài map.
  • Peacemaker [Peacemaker]: Tính theo Lv. 25, damage tăng từ 600% lên 700%, và Damage của Holy Light tăng từ 800% lên 1000%.
  • Decent Mystic Door [Mystic Door]: Fix lỗi trong suốt của skill áp dụng không chuẩn, làm skill lúc ẩn lúc hiện.
  • Holy Symbol [Holy Symbol]: Khi thành viên nhóm di chuyển ra xa nhân vật buff Holy Symbol, hiệu ứng của skill sẽ giảm đi. Bạn có thể xem lượng giảm ở icon buff góc trên bên phải và tin nhắn hệ thống.
  • Holy Symbol - Imbue Body [Holy Symbol - Preparation]: Hiệu ứng mất hoàn toàn khi người nhận buff di chuyển ra xa khỏi người buff.
  • Holy Symbol - Extra Drop [Holy Symbol - Item Drop]: Hiệu ứng mất hoàn toàn khi người nhận buff di chuyển ra xa khỏi người buff.
[_/su_spoiler]
Bowmaster
  • Quiver Cartridge [Quiver Cartridge]: Critical Damage của Bowmaster tăng thêm 4% khi tấn công mục tiêu đang có Poison Arrow.
  • Advanced Quiver [Enchanted Quiver]: Hiệu ứng thêm: Critical Damage tăng lên 8%.
  • Quiver Full Burst [Quiver Barrage]: Tính theo Lv. 25, cooldown giảm từ 150 giây xuống 120 giây.
[_/su_spoiler]
Night Lord
  • Critical Throw [Critical Throw]: Có một level mà khi tăng SP vẫn không thay đổi về giá trị skill, nên lượng Critical Rate sẽ được điều chỉnh lại. Lượng Critical Rate ở Master Level không thay đổi.
  • Spread Throw [Throwing Star Barrage]: Tính theo Lv. 25, xóa hiệu ứng giảm Final Damage của Triple Throw. Hiệu ứng giảm Final Damage của Quad Star giảm từ 30% về 15%. Sửa lỗi Shadow Partner được áp dụng lên hướng phi tiêu xuất hiện thêm.
  • Dark Lord's Secret Scroll [Dark Lord's Omen]: Tính theo Lv. 25, Thời gian duy trì tăng từ 8 giây lên 12 giây, và thời gian dãn cách giữa mỗi lần kích hoạt tăng thêm 30% so với trước.
[_/su_spoiler]
Shadower
  • Veil of Shadow [Shadow Veil]: Fix lỗi sát thương bị bỏ qua khi nhân vật đang trong trạng thái bất động (khi biến hình). Fix lỗi có thể sử dụng skill khi đang đu đeo trên tường đá (?). Fix lỗi crash game khi sử dụng skill này ở một vài map nhất định.
  • Smokescreen [Smokescreen]: Fix lỗi không tăng Critical Damage lên boss trong Smokescreen.
  • [Meso Explosion]: Fix lỗi Damage của skill là Magic Damage (sửa thành Weapon Damage)
[_/su_spoiler]
Dual Blade
  • Phantom Blow [Phantom Blow]: Cự ly tấn công tăng thêm 60% so với trước.
  • Blade Fury [Blade Fury]: Cự ly tấn công tăng thêm 20% so với trước.
  • Sharpness [Sharpness]: Tính theo Master level, Critical Rate tăng từ 25% lên 35%.
  • Blade Tornado [Blade Tornado]: Tính theo Lv. 25, Damage của lốc xoáy tăng từ 600% lên 900%. Dãn cách giữa các lần tấn công giảm 25% so với trước, cooldown giảm từ 15 giây xuống 12 giây.
  • karma-fury [Blades of Destiny]: thay đổi skill thành 3 đòn tấn công được kích hoạt cùng lúc. Đòn đánh xuất hiện thêm từ Blade Clone chỉ còn kích hoạt 1 lần.
[_/su_spoiler]
Buccaneer
  • Battleship Nautilus [Nautilus]: Các đòn tấn công thêm sẽ liên tục xuất hiện khi skill ở trạng thái Cooldown thay vì có thời gian duy trì riêng.Tính theo Master level, Damage của các đòn tấn công thêm giảm từ 250% về 165%
  • [Meltdown]: Fix lỗi không áp dụng được trạng thái bất tử khi thi triển Energy Orb.
[_/su_spoiler]
Corsair
  • Bullet Party [Bullet Barrage]: Tính theo Lv. 25, the Số dòng Sát thương: tăng từ 4 lên 5 lần.
  • Nautilus Assault [Nautilus Assault]: Fix lỗi không áp dụng được trạng thái bất tử khi thi triển kỹ năng.
[_/su_spoiler]
Cannoneer
  • Special Monkey Escort [Monkey Business]: Từ nay skill được bảo vệ bởi Buff Freezer. Cự ly tấn công tăng thêm 10%. Tính theo Lv. 25, Số dòng Sát thương của Monkey Cannon tăng từ 3 lên 4, và Monkey Bombs từ 6 lên 7.
[_/su_spoiler]
Mihile
  • Soul Jump [Weightless Heart]: Độ trễ sau khi sử dụng skill được giảm xuống.
  • Shining Cross [Radiant Cross]: Số mục tiêu tối đa tăng từ 6 lên 7.
  • Rho Aias [Shield of Light]: Fix lỗi hiển thị hiệu ứng dính đòn khi có khiên chắn với các nhân vật khác khi nhân vật bị tấn công không có khiên bảo vệ.
[_/su_spoiler]
Dawn Warrior
  • Dance of Moon [Moon Dancer/Speeding Sunset]: Tính theo Master level, damage tăng từ 350% lên 400%.
  • elysion [Rift of Damnation]: Tính theo Lv., 25, cooldown giảm từ 240 giây xuống 180 giây.
  • Soul Eclipse [Soul Eclipse]: Tính theo Lv. 25, Số dòng Sát thương tăng từ 5 lên 7.
  • Solar Pierce [Solar Pierce]: Độ trễ khi thi triển kỹ năng giảm thêm 15%. Cự ly tấn công tăng thêm 5%.
  • Solar Pierce [Crescent Divide]: Độ trễ khi thi triển kỹ năng giảm thêm 15%. Cự ly tấn công tăng thêm 13%.
  • Sword Expert [Student of the Blade]: Tính theo Master level, Critical Damage tăng từ 8% lên 15%.
[_/su_spoiler]
Blaze Wizard
  • Orbital Flame - Split Attack [Orbital Flame - Split Attack]: Mô tả kỹ năng được thay đổi cho đúng với hiệu ứng thật của skill.
  • Infinite Flame Circle [Inferno Sphere]: Tính theo Lv. 25, dãn cách giữa các lần kích hoạt đòn tấn công giảm thêm 15% so với trước. Sửa lỗi không thể di chuyển do bị thay đổi (biến hình) khi thi triển kỹ năng. Phoenix Feather vẫn tăng ngay cả khi nhân vật rớt mộ.
  • Burning Region [Burning Conduit]: Fix lỗi skill không hiển thị với các thành viên trong nhóm ở một số map.
  • Natural Talent [Natural Talent]: Critical Rate khi trang bị Wand tăng từ 3% lên 5%.
  • Born Phoenix [Phoenix Run]: Buff Heaven’s Door (nếu có) sẽ biến mất trước skill này khi rớt mộ.
  • Orbital Flame IV [Final Orbital Flame]: Damage khi tấn công quái vật bình thường tăng từ 10% lên 15%.
[_/su_spoiler]
Wind Archer
  • Wind Blessing [Touch of the Wind]: Chuyển thành skill thụ động.
  • Bow Expert [Bow Expert]: Tính theo Master level, Critical Damage tăng từ 8% lên 20%.
  • Element Storm [Storm Elemental]: Độ trễ khi thi triển kỹ năng giảm thêm 55%.
  • Wind Walk [Wind Walk]: Fix lỗi không di chuyển tới được khi sử dụng skill này ngay trước khi chạm chân xuống đất.
  • Sylph's Aid [Sylvan Aid]: Độ trễ khi thi triển kỹ năng giảm thêm 55%.
  • Albatross [Albatross]: Độ trễ khi thi triển kỹ năng giảm thêm 80%.
  • Howling Gale [Howling Gale]: Fix lỗi giảm Số dòng Sát thương.
[_/su_spoiler]
Night Walker
  • Critical Throw [Critical Throw]: Có một level mà khi tăng SP vẫn không thay đổi về giá trị skill, nên lượng Critical Rate sẽ được điều chỉnh lại. Lượng Critical Rate ở Master Level không thay đổi.
  • Siphon Vitality [Vitality Siphon]: Chuyển thành một skill khác. Sử dụng tất cả Mark of Darkness để tạo một lá chắn, thay vì tăng Max HP mỗi khi tạo một Mark of Darkness.
  • Siphon Vitality - Extra Point [Vitality Siphon-Extra Point]: Chuyển thành một skill khác. HP của lá chắn tăng thêm 1500, thay vì Max HP tăng.
  • Siphon Vitality - Iron Skin [Vitality Siphon-Steel Skin]: Skill được xóa bỏ, thay bằng Vitality Siphon-Reinforce.
  • Syphon Vitality - Reinforce [Vitality Siphon-Reinforce]: Skill mới. ATT +60 khi nhân vật có lá chắn.
  • Siphon Vitality - Imbue Body [Vitality Siphon-Preparation]: Chuyển thành một skill khác. Status Resistance tăng thêm 30 khi có lá chắn, thay vì Status Resistance tăng theo số lượng Marks of Darkness.
  • Shadow Jump [Shadow Jump]: Final Damage khi sử dụng các skill ném phi tiêu trên không tăng từ 10% lên 15%.
  • Darkness Ascension [Darkness Ascending]: Buff Heaven’s Door (nếu có) sẽ biến mất trước skill này khi rớt mộ.
  • Shadow Spear [Shadow Spear]: Fix lỗi giảm số lượng Shadow Spear xuất hiện khi tấn công từ một khu vực nhất định.
[_/su_spoiler]
Thunder Breaker
  • Heaven and Earth [Primal Bolt]: chuyển hiệu ứng Damage: +25% thành Final Damage: +20%.
[_/su_spoiler]
Aran
  • Combat Step [Combat Step]: Độ trễ sau khi sử dụng skill trên không được giảm xuống.
  • Swing Research I [Swing Studies Ⅰ]: Thời gian duy trì buff tăng Final Damage sau khi sử dụng Smash Swing  tăng từ 2 giây lên 3 giây.
  • Swing Research II [Swing Studies Ⅱ]: Thời gian duy trì buff tăng Final Damage sau khi sử dụng Smash Swing  tăng từ 4 giây lên 5 giây.
  • Blessing Maha [Maha's Blessing]: Tính theo Master level, ATT và Magic ATT Power tăng từ 20 lên 30.
  • Might [Might]: Tính theo Master level, ATT Power tăng từ 10 lên 40.
  • Adrenaline Generator [Adrenaline Burst]: Thời gian không cho phép sử dụng skill này sau khi dùng Adrenaline Rush giảm từ 15 giây xuống 5 giây.
  • Maha's Domain [Maha's Domain]: Độ trễ khi thi triển kỹ năng giảm, và thời gian duy trì sẽ được hiển thị ở icon buff.
  • Install Maha [Maha's Fury]: Độ trễ khi thi triển kỹ năng giảm.
  • brandish-maha [Maha's Carnage]: Chuyển thành skill ra 2 đòn tấn công cùng lúc. Đòn tấn công thêm từ Swing Studies chỉ được kích hoạt 1 lần. Fix lỗi không nhận được Boss Damage buff và không có skill voice khi thi triển không dùng lệnh.
[_/su_spoiler]
Evan
  • Hero's Will [Hero's Will]: Xóa bỏ hành động thi triển kỹ năng.
  • Spell Mastery [Spell Mastery]: Critical Rate khi trang bị Wand tăng từ 3% lên 5%.
[_/su_spoiler]
Mercedes
  • Acrobatic Jump [Glide Blast]: Độ trễ sau khi sử dụng skill được giảm xuống và di chuyển xa hơn trước.
  • Irkalla's Breath [Irkalla's Wrath]: Tính theo Lv. 25, damage tăng từ 750% lên 800%, Số dòng Sát thương: từ 6 lên 8, và cooldown từ 120 lên 150 giây.
  • Ignis Roar [Ignis Roar]: Fix lỗi khôi phục thời gian duy trì khi lên và tắt thú cưỡi đi.
[_/su_spoiler]
Phantom
  • Judgement [Judgment Draw]: Có thể di chuyển UI của skill bằng chuột.
  • Talent of Phantom Thief I [Impeccable Memory]: Sửa lỗi không sử dụng được skill ăn cắp khi nằm. Sửa lỗi crash game khi sử dụng Net Toss. Sửa lỗi mô tả của skill không hiển thị hết khi sử dụng Barrel Roulette.
  • Talent of Phantom Thief II [Impeccable Memory II]: Sửa lỗi Boost Node không tăng sức mạnh cho skill khi ăn cắp Cardinal Burst của Pathfinder. Cooldown thực sẽ hiển thị ở phần mô tả skill khi bạn ăn cắp Heal.
  • Talent of Phantom Thief III [Impeccable Memory III]: Sửa lỗi Abnormal Status Resistance không tăng khi ăn cắp Cursebound Endurance của Pathfinder và dễ dính trạng thái bất thường hơn.
  • Swift Phantom [Phantom Swiftness]: Độ trễ sau khi sử dụng skill được giảm xuống.
  • Mark of Phantom [Phantom's Mark]: Dark Sight buff (3 giây) chuyển thành buff Bất tử (2 giây) sau khi sử dụng skill. Tính theo Lv. 25, Số dòng Sát thương của vật thể bay tăng từ 2 lên 3 lần,  Số dòng Sát thương của dấu ấn tăng từ 10 lên 12 lần, và cooldown tăng từ 25 giây lên 30 giây.
  • Coat of Arms [Blason Fantome]: Tính theo Master level, damage tăng từ 250% lên 320%, và cự ly tấn công tăng thêm 24%.
  • Luck of Phantom Thief [Final Feint]: Buff Heaven’s Door (nếu có) sẽ biến mất trước skill này khi rớt mộ.
  • Rose Carte Finale [Rose Carte Finale]: Độ trễ khi thi triển kỹ năng giảm thêm 45%, cooldown giảm từ 65 giây xuống 30 giây, và thời gian lá bài găm xuống đất giảm từ 12 giây xuống 8 giây.
  • [Ace in the Hole]: Nếu mục tiêu biến mất ngay tại thời điểm sử dụng skill, lá bài sẽ không biến mất mà tự tìm đến một mục tiêu khác gần nó.
[_/su_spoiler]
Shade
  • Close Call [Close Call]: Fix lỗi icon vẫn còn ở góc trên bên phải sau khi bỏ (unlink) skill này đi.
  • Drag Pulling - Down [Blade Imp - Downward Slash]: Mục tiêu tấn công bởi Shade nhận thêm 10% Final Damage trong 15 giây và thi triển thêm Blade Imp - Trap debuff.
  • Drag Pulling - Front [Blade Imp - Forward Slash]: Mục tiêu tấn công bởi Shade nhận thêm 10% Final Damage trong 15 giây và thi triển thêm Blade Imp - Trap debuff.
  • Drag Pulling - Turn [Blade Imp - Spin Slash]: Mục tiêu tấn công bởi Shade nhận thêm 10% Final Damage trong 15 giây và thi triển thêm Blade Imp - Trap debuff.
  • Spirit Bond Maximum [Spirit Bond Max]: Tăng cooldown của Spirit Frenzy được thi triển bởi Spirit Guardian từ 30 lên 60 giây, và Final Damage thi triển bởi Shade khi Spirit Guardian thi triển Spirit Frenzy tăng từ 450% lên 600%.
  • Summon Soul Tent [Spirit Frenzy]: Tính theo Master level, Damage giảm từ 200% xuống 75%. Số dòng Sát thương: tăng từ 1 lên 3 lần.
[_/su_spoiler]
Luminous
  • Magic Mastery [Magic Mastery]: Tính theo Master level, thêm hiệu ứng Critical Rate: +15%.
  • punishing-resonator [Aether Conduit]: thêm hiệu ứng Critical Rate: +15%.
[_/su_spoiler]
Demon Slayer
  • Demon Jump [Dark Winds]: Sửa lỗi độ trễ của hành động bị bỏ qua khi nhảy, và lỗi không thay đổi được hướng di chuyển của Glide khi thi triển sau khi sử dụng Rope Lift.
  • Concentration [Focused Fury]: Tính theo Master level, Damage: +40% chuyển thành Final Damage: +25%.
  • Advanced Weapon Mastery [Barricade Mastery]: Tính theo Master level, Critical Damage tăng từ 8% lên 15%.
  • Orthros [Orthrus]: Tính theo Lv. 25, Thời gian Duy trì giảm từ 48 xuống 40 giây, Cooldown của Nemea giảm từ 3 xuống 2 giây, Cooldown của Geryon giảm từ 5 xuống 3 giây. Damage của Geryon tăng từ 1600% lên 1800%.
  • Demon Explosion [Infernal Concussion]: Có thể sử dụng trên không, nhưng nếu thế thì quái vật sẽ không bị đánh bật lên không. Độ trễ khi thi triển kỹ năng giảm thêm 15%, và cự ly tấn công giảm thêm 9%.
[_/su_spoiler]
Demon Avenger
  • Demon Jump [Dark Winds]: Sửa lỗi độ trễ của hành động bị bỏ qua khi nhảy, và lỗi không thay đổi được hướng di chuyển của Glide khi thi triển sau khi sử dụng Rope Lift.
  • [Arcane Symbol]: Lượng HP tăng thêm mỗi level của Arcane Symbol tăng từ 1400 lên 1750.
  • Shield Chasing [Nether Shield]: Nếu không có mục tiêu nào để tấn công, chiếc khiên sẽ biến mất sau khi hết thời gian. Nếu mục tiêu biến mất ngay tại thời điểm sử dụng skill, chiếc khiên sẽ không biến mất mà tự tìm đến một mục tiêu khác gần nó.
  • blood-feast [Demonic Blast]: Cách thức tích lũy năng lượng được thay đổi. Lượng HP hồi phục khi tiêu diệt quái vật hoặc tấn công boss tăng: từ 5% lên 10% cho stage 1, từ 12% lên 15% cho stage 2, và từ 20% lên 25% cho stage 3. Fix lỗi kích hoạt skill này khi thi triển một skill khác không phải Exceed skill.
[_/su_spoiler]
Blaster
  • Double Jump [Double Jump]: Độ trễ sau khi sử dụng skill được giảm xuống .
  • Hurricane Mixer [Ballistic Hurricane]: Sửa lỗi giữ Combo Training ở level cao nhất bằng cách thi triển skill, thay vì tấn công trúng mục tiêu.
  • Revolving Cannon [Revolving Cannon]: Sửa lỗi nạp đạn thủ công hoạt động không chuẩn khi đang nạp đạn bằng skill khác.
  • Hyper Magnum Punch [Hyper Magnum Punch]: sóng xung kích tạo ra bởi Shotgun Punch nhận thêm Damage +30% khi tấn công quái vật bình thường.
  • Bunker Buster [Rocket Punch]: Sửa lỗi Damage không được tăng bởi Cannon Overdrive.
  • Burning Breaker [Bullet Blast]: Weapon Aura sẽ được kích hoạt bởi các skill nạp đạn. Sửa lỗi đòn tấn công phát nổ không nhận được buff tăng Damage của Cannon Override.
[_/su_spoiler]
Battle Mage
  • Dark Genesis [Dark Genesis]: Sửa lỗi sét vẫn đánh trên một mục tiêu ngay cả khi skill chưa vào trạng thái Cooldown.
  • black-magic-altar [Altar of Annihilation]: Sửa lỗi thi triển skill nhưng skill không xuất hiện.
  • Grim Reaper [Grim Harvest]: Skill được bảo vệ bởi Buff Freezer. Khả năng tự động di chuyển gần đến nhân vật được thay đổi thành khả năng dịch chuyển tức thời tới nhân vật khi bấm nút skill 1 lần nữa. Tăng thời gian duy trì với mỗi lần tấn công. Giảm 50% cooldown thay vì tăng thời gian duy trì khi tấn công với buff Master of Death.
  • Shelter [Party Shield]: Thời gian duy trì được hiển thị ở icon buff.
[_/su_spoiler]
Wild Hunter
  • Double JumpTriple Jump [Double Jump/Triple Jump]: Độ trễ sau khi sử dụng skill được giảm xuống .
  • Wild Grenade [Primal Grenade]: Cự ly phát nổ: +20%. Sửa lỗi tấn công đồng minh. Lựu đạn vẫn sẽ được nạp thêm ngay cả khi nhân vật rớt mộ.
  • Assistant Hunting Unit [Hunting Assistant Unit]: Tính theo Master level, Số dòng Sát thương tăng từ 2 lần lên 3 lần, và cự ly tấn công tăng thêm 40%.
  • Drill Container [Drill Salvo]: Tính theo Master level, thời gian duy trì tăng từ 8 giây lên 12 giây.
  • Flash RainRampage as One [Exploding Arrows/Jaguar Rampage]: Cooldown giảm từ 14 giây xuống 12 giây.
  • Jaguar Storm [Jaguar Storm]: Được bảo vệ bởi Buff Freezer.
[_/su_spoiler]
Xenon
  • Multi Mode Linker [Modal Shift]: Sửa lỗi skill vẫn có thể sử dụng ở trạng thái mà đáng lẽ nó không thể sử dụng được.
  • Sudden Propel [Propulsion Burst]: Độ trễ sau khi sử dụng skill được giảm xuống .
  • Purge Lob Masquerade Bomb [Mecha Purge: Bombard]: Độ trễ khi thi triển kỹ năng giảm thêm 13%. Cự ly tấn công tăng thêm 18%.
  • Purge Lob Masquerade Laser [Mecha Purge: Bombardment]: Độ trễ khi thi triển kỹ năng giảm thêm 11%. Cự ly tấn công tăng thêm 19%.
[_/su_spoiler]
Mechanic
  • Over Tuning [Overclock]: Tính theo Master level, hiệu ứng Damage +30% chuyển thành Final Damage +15%.
  • Metal Armor Full Burst [Mech Cannonade]: Tính theo Lv. 25, thời gian giữ phím kỹ năng tối đa tăng từ 8 lên 10 giây, tăng số lượng Homing Beacon được khai hỏa từ 3 lên 5, và cooldown giảm từ 240 xuống 200 giây. Sửa lỗi không yêu cầu kỹ năng tiền nhiệm.
  • Robot Mastery [Robot Mastery]: Lượng Damage tăng lên cho robot sẽ được hiển thị ở Stats Window.
  • Support Waiver H-EX [Support Unit: H-EX]: Lượng Final Damage tăng thêm từ Support Unit sẽ được hiển thị ở Stats Window.
  • Open Gate GX-9 [Open Portal: GX-9]: Sửa lỗi cánh cổng rớt xuống dưới khi đặt trên băng chuyền, và lỗi không trong suốt đối với nhân vật khác (khi được cấu hình) và trong map boss.
  • Massive Fire SPLASH-F [Heavy Salvo Plus]: Tính theo Master level, damage tăng từ 390% lên 400%. Sửa lỗi nếu sử dụng Mechanic Dash và đang giữ nút Xuống, nhân vật không thể nhảy cho đến khi skill kết thúc.
  • micro-missile [Mobile Missile]: Tính theo Lv. 25, số lượng tên lửa khai hỏa tăng từ 30 lên 38.
[_/su_spoiler]
Kaiser
  • Reshuffle Switch Defense Mode [Realign: Defender Mode]: Loại bỏ khả năng tăng Max HP.
  • Double Leap [Air Lift]: Độ trễ sau khi sử dụng skill được giảm xuống.
  • Defense Mode 1st Enhancement [Defender Mode I]: Loại bỏ khả năng tăng Max HP.
  • Final Transfiguration [Final Form]: Thay đổi cách giảm Morph Gauge, từ giảm hết khi sử dụng, thành giảm hết sau khi kết thúc skill. Tầm đánh giảm xuống cho bằng với trạng thái bình thường. Sửa lỗi hiển thị nhân vật trong trạng thái Final Form khi vào Eagle Hunting (Pollo & Fritto). Buff Freezer sẽ bảo vệ cả Morph Gauge.
  • Attack Mode 2nd Enhancement [Attacker Mode II]: Final Damage +5% khi dùng lệnh để thi triển skill trong Attacker Mode.
  • Attack Mode 3rd Enhancement [Defender Mode II]: Hồi phục 3% Max HP khi dùng lệnh để thi triển skill trong Defender Mode. Loại bỏ khả năng tăng Max HP.
  • Defense Mode 2nd Enhancement[Attacker Mode III]: Boss Damage +10% trong trạng thái Final Form + Attacker Mode.
  • Defense Mode 3rd Enhancement [Defender Mode III]: Sát thương nhận và sát thương theo %HP giảm 5% khi trong trạng thái Final Form + Defender Mode. Loại bỏ khả năng tăng Max HP.
  • Guardian of Nova [Nova Guardians]: Skill được bảo vệ bởi Buff Freezer. Sửa lỗi các Kaiser tiền nhiệm không di chuyển gần về nhân vật khi di chuyển ra xa trong một map lớn.
  • Final Trans [Final Trance]: Sau khi kích hoạt Final Form bằng Final Trance, lượng Morph Gauge sẽ được khôi phục trở lại.
[_/su_spoiler]
Cadena
  • Weapon Variety IWeapon Variety IIWeapon Variety III[Muscle Memory]: Sửa lỗi crash game khi quá nhiều skill được kích hoạt cùng lúc.
  • Professional Agent [Veteran Shadowdealer]: Sửa lỗi crash game khi quá nhiều skill được kích hoạt cùng lúc.
  • Chain Arts Fury [Chain Arts: Void Strike]: Sửa lỗi crash game khi quá nhiều skill được kích hoạt cùng lúc, và lỗi không gây sát thương khi vị trí thực của quái vật khác vị trí tấn công có tác dụng.
  • Summon Beating Needle Bat [Summon Spiked Bat]: Sửa lỗi giảm sát thương khi tấn công với số lượng tối đa mục tiêu và có Ability hoặc Monster Life Potential với hiệu ứng tăng số lượng mục tiêu tối đa.
  • [Potential Skill]: Sửa lỗi không có hiệu ứng âm thanh.
[_/su_spoiler]
Angelic Buster
  • Magical Shift [Feather Hop]: Độ trễ sau khi sử dụng skill được giảm xuống.
  • Trinity - Split Attack [Trinity - Split Attack]: Fix lỗi ở phần mô tả skill không đúng với hiệu ứng thật của skill
  • Super Nova [Supreme Supernova]: Sửa lỗi có thể sử dụng skill khi đang leo tường.
  • spotlight [Superstar Spotlight]: Sửa lỗi có thể sử dụng skill khi đang leo tường.
  • Mascot Familiar [Mighty Mascot]: Sửa lỗi hoạt động không chuẩn khi di chuyển sang map khác khi tấn công.
[_/su_spoiler]
Zero
  • Burst Jump [Burst Jump]: Độ trễ sau khi sử dụng skill được giảm xuống .
  • Time Distortion [Time Distortion]: Sửa lỗi không hiển thị skill với các thành viên khác trong nhóm ở một số map nhất định.
  • joint-attack [Twin Blades of Time]: Tính theo Lv. 25, đòn tấn công kết hợp thứ 3 của Alpha và Beta có damage giảm từ 3250% xuống 2000%. Số dòng Sát thương tăng từ 8 lên 13 lần. Damage của Joint Attack giảm từ 6000% xuống 4800%. Số dòng Sát thương tăng từ 12 lên 15 lần. Không thể sử dụng tag khi đang thi triển skill.
  • Shadow Flash (Alpha)Shadow Flash (Beta) [Shadow Flash]: Sửa lỗi có thể gỡ Skill Node xuống khi Shadow Flash của Beta đang trong trạng thái Cooldown.
[_/su_spoiler]
Kinesis
  • Psychic Walk [Kinetic Step]: Khoảng di chuyển tăng theo chiều trái và phải, giảm theo chiều thẳng đứng.
  • Ultimate - Psychic Bullet [Psychic Shockwave]: Tính theo Lv. 25, damage giảm từ 1600% xuống 1100%. Damage của Micro Black Hole tăng từ 700% lên 1000%. Khi sử dụng Psychic Shockwave và Micro Black Hole đang hiện hữu, Micro Black Hole sẽ không biết mất và không tạo thêm Micro Black Hole mới.
  • Ultimate - B.P.M [Ultimate - B.P.M.]: Tính theo Master level, cooldown giảm từ 3 xuống 0.5 giây.
  • Psychic Tornado [Psychic Tornado]: Thêm Cooldown 0.5 giây để không kích hoạt đòn tấn công ném vật thế ngay khi sử dụng skill.
  • Psycho Break [Mind Break]: Tính theo Master level, cự ly tấn công tăng thêm 100%.
  • Psychic Over [Mental Overdrive]: Thời gian duy trì tăng từ 20 lên 30 giây, và cooldown tăng từ 180 lên 210 giây. Khi skill hiện hữu, nhạc nền sẽ được thay bằng nhạc theme của Kinesis.
  • Ultimate - Psychic Bullet [Ultimate - Psychic Shockwave]: Sửa lỗi crash game khi sử dụng skill liên tục.
[_/su_spoiler]
Illium
  • Crystal Ignition [Crystal Ignition]: Dãn cách giữa các lần kích hoạt đòn tấn công giảm thêm 40% so với trước.
  • Gram Holder [Templar Knight]: Tính theo Lv. 25, Số dòng Sát thương tăng từ 5 lên 6 lần, Thời gian duy trì tăng từ 30 lên 40 giây.
  • Gram Holder [Templar Knight]: Giảm thời gian thi triển tia sáng.
  • Soul of Crystal [Crystalline Spirit]: Sau khi va chạm với Crystalline Spirit, Radiant Javelin sẽ ưu tiên đuổi theo mục tiêu ở gần, thay vì tiếp tục va chạm với Crystalline Spirit. Reaction - Destruction sẽ không va chạm với Crystalline Spirit khi đang cooldown. Reaction skill được kích hoạt bởi Crystalline Spirit sẽ có hiệu ứng riêng biệt. Skill yêu cầu: Reaction - Destruction II và Reaction - Domination II Lv. 1.
[_/su_spoiler]
Ark
  • Mystic LeapInstinct Leap [Mystic Leap/Instinctual Leap]: Độ trễ sau khi sử dụng skill được giảm xuống .
  • Battle Rampage [Battle Frenzy]: Sửa lỗi không có skill yêu cầu.
  • Unstoppable Impulse [Unstoppable Impulse/Tenacious Instinct]: Tính theo Master level, cooldown tăng từ 4 lên 6 giây.
  • Endless Ominous Dream [Endless Dream]: Khoảng thời gian cho phép để kết nối với skill khác tăng nhẹ.
[_/su_spoiler]
Kanna Class Revamp (12/6 (sau bảo trì))
  • Kanna được làm mới lại hoàn toàn. Gameplay khá giống với một Summoner (giống Druid với Necromancer trong Diablo ý) và được buff rất nhiều về mặt Damage.
  • Kishin Shoukan được chỉnh sửa để không gây ảnh hưởng quá lớn đến cân bằng game.
Beginner
  • Blessing of the Five Elements: MaxHP: +15%. Max Level: 1. M.ATT: +1 cho mỗi 700 HP, không giới hạn; Khi trang bị tăng MP, nhân vật sẽ được tăng HP.
  • Manaflow: phục hồi 50 mỗi 6 giây. Fan Weapon Mastery: +40%. Max Level 1.
  • Haku the Familiar: Haku: chủ nhân đi đâu cho em theo với!
  • Return of the Five Planets: Trở về Momijigaoka. Cooldown: 600 giây.
[_/su_spoiler]
1st Job
  • Geomancy: Max Level 1.
    • Tăng vĩnh viễn Insight: Lv.30.
    • Triệu hồi Mana Vein khi sử dụng một số skill:
      • Shikigami Haunting
      • Exorcist’s Charm
      • Shikigami Charm
      • Falling Sakura
      • Circle of Suppression
    • Mana Vein:
      • Kanna hồi thêm Mana nếu đứng gần.
      • Max Mana Veins: 3 (có Hyper Skill: 4).
      • Thời gian duy trì: 15 giây (có Hyper Skill: 20 giây).
      • Cooldown: 5 giây.
  • Spiritual Enlightenment: Tăng vĩnh viễn INT thêm 40 và Defense thêm 400. Max Level 10.
  • Haku the Familiar 2: Tăng vĩnh viễn LUK thêm 30 và Speed thêm 20. Max Level 1.
  • Shikigami Haunting: Bấm phím skill liên tục để ra 3 đòn tấn công về phía trước, không tốn Mana. Max Level 20.
    • Level 20:
      • [Hit đầu tiên]: Damage: 150%, Số mục tiêu tối đa: 4, Số dòng Sát thương: 2.
      • [Hit thứ 2]: Damage: 150%, Số mục tiêu tối đa: 4, Số dòng Sát thương: 2.
      • [Hit thứ 3]: Damage: 180%, Số mục tiêu tối đa: 4, Số dòng Sát thương: 2.
  • Mana Warp: Dịch chuyển tức thời theo chiều ngang và dọc, có thể sử dụng khi đang nhảy, không tốn Mana. Max Level 15.
    • Level 15: Cự ly ngang: 300, Cự ly dọc: 400.
    • [Mana Vein Teleport]: Dịch chuyển tức thời đến Mana Vein (theo thứ tự Vein mới nhất -> cũ nhất).
    • [Random Teleport]: Dịch chuyển tức thời đến một vị trí ngẫu nhiên trong map. Chỉ được sử dụng trong thành phố.
  • Ghost Yaksha Trainee: Triệu hồi Baby Ghost Yaksha. Dạ xoa nhí sẽ tấn công ngay lập tức và liên tục cho đến khi hết thời gian duy trì, sau đó ra đòn kết thúc và kéo kẻ thù lại gần. Max Level 20.
    • Level 20: Mana Tiêu tốn: 30, Damage: 120%, Số mục tiêu tối đa: 6, Số dòng Sát thương: 4, Duy trì: 30 giây. Cooldown: 3 giây. Đòn kết thúc: 350% Damage và kéo kẻ thù về phía dạ xoa.
  • Mana Vein: Buff tự động xuất phát từ skill Geomancy. Khi xuất hiện, Mana Vein sẽ duy trì trong 15 giây. Khi sử dụng skill tạo lá chắn, hấp thụ năng lượng của Mana Vein để tạo ra một lá chắn xịn hơn. Khi Kanna rời map, tất cả Mana Vein sẽ biến mất. Max Level: 1.
[_/su_spoiler]
2nd Job
  • Shikigami Haunting 2: Tăng cường sức mạnh cho Tử thần chú, skill có khả năng đốt cháy và giảm tốc độ của mục tiêu. Max Level 20.
    • Level 20:
      • [Hit đầu tiên]: Damage: 170%, Số mục tiêu tối đa: 6, Số dòng Sát thương: 2.
      • [Hit thứ 2]: Damage: 170%, Số mục tiêu tối đa: 6, Số dòng Sát thương: 2.
      • [Hit thứ 3]: Damage: 210%, Số mục tiêu tối đa: 6, Số dòng Sát thương: 2.
    • [Spirit Warding Charm]: Tỷ lệ Kích hoạt: 40%, Damage: 105% mỗi giây, Duy trì: 6 giây, Tốc độ: -60%.
  • Exorcist’s Charm: Sử dụng năng lượng của bản thân để gọi ra một lá bùa tấn công. Max Level 15.
    • Level 15: Mana Tiêu tốn: 40, Damage: 350%, Số mục tiêu tối đa: 15, Số dòng Sát thương: 6, Duy trì: 3 giây. Cooldown: 3 giây.
  • Ghost Yaksha Brother: Dạ xoa lớn hơn một chút, thêm khả năng đẩy mục tiêu. Max Level 20.
    • Level 20: Mana Tiêu tốn: 30, Damage: 150%, Số mục tiêu tối đa: 8, Số dòng Sát thương: 4, Duy trì: 30 giây. Cooldown: 3 giây. Đòn kết thúc: 350% damage.
  • Shikigami Charm: Sử dụng Mana để tạo ra một cơn lốc và bật lên cao. Max Level 15.
    • Level 15: Mana Tiêu tốn: 25, Damage: 180%, Số mục tiêu tối đa: 8, Số dòng Sát thương: 4. Cooldown: 6 giây.
  • Radiant Peacock: Tăng tốc độ tấn công của Fan. Max Level 10.
    • Level 10: Tăng Attack Speed của Fan thêm 2, Duy trì: 240 giây.
  • Haku Reborn: Haku biến thành người và hỗ trợ chủ nhân. Max Level 10.
    • Level 10: Mana Tiêu tốn: 50, Duy trì: 300 giây, Cooldown: 5 giây.
  • Soul Bomb: Khi mục tiêu bị hạ gục, linh hồn của nó sẽ phát nổ, sát thương các mục tiêu khác gần đó. Max Level 5.
    • Level 5: Damage: 120%, Số mục tiêu tối đa: 4.

Haku Skills

  • Haku’s Gift: Phục hồi HP khi HP của Kanna dưới 90%. Max Level 10.
    • Level 10: Phục hồi 50% Max HP. Cooldown: 120 giây.
  • Foxfire: Tạo Hỏa Hồ ly bao quanh chủ nhân, hấp thụ và phản sát thương cho chủ nhân. Max Level 10.
    • Level 10: Số Foxfire: 3, Phản 800% damage, Duy trì: 30 giây. Cooldown: 60 giây.
  • Haku’s Blessing: Buff dành cho toàn bộ nhóm và Kanna khi Haku hóa thân thành người. Max Level 10.
    • Level 10: Cả nhóm nhận thêm 20% Magic ATT từ Fan của Haku.
  • Breath of the Unseen: Tăng Final Damage cho Kanna dựa theo số lượng người chơi trong nhóm, bao gồm cả Kanna. Max Level 10.
    • Level 10: Final Damage: +3%/thành viên nhóm.
[_/su_spoiler]
3rd Job
  • Warding Barrier: Tạo lá chắn. Tốc độ hồi phục Mana: -4/giây cho mỗi lá chắn. Có thể tạo tối đa 3 cái. Max Level 1.
  • Shikigami Haunting 3: Tăng cường sức mạnh của skill bằng cách kết nối với Hỏa thần Kagutsuchi. Max Level 20.
    • Level 20:
      • [Hit đầu tiên]: Damage: 200%, Số mục tiêu tối đa: 6, Số dòng Sát thương: 4.
      • [Hit thứ 2]: Damage: 200%, Số mục tiêu tối đa: 6, Số dòng Sát thương: 4.
      • [Hit thứ 3]: Damage: 250%, Số mục tiêu tối đa: 6, Số dòng Sát thương: 4.
    • [Spirit Warding Charm]: Tỷ lệ Kích hoạt: 40%, Damage: 105% mỗi giây, Duy trì: 6 giây, Tốc độ: -60%.
  • Ghost Yaksha Lieutenant: Triệu hồi Anh cả của Dạ xoa nhí, dữ dằn và bặm trơn hơn. Max Level 20.
    • Level 20: Mana Tiêu tốn: 30, Damage: 200%, Số mục tiêu tối đa: 10, Số dòng Sát thương: 4, Duy trì: 30 giây. Cooldown: 3 giây. Đòn kết thúc: 400% damage và hút mục tiêu về phía Dạ xoa.
  • Lifeblood Ritual: Hồi phục HP khi chiến đấu và tăng Status Resistance. Max Level 5.
    • Level 5: Hồi phục 5% Max HP khi tiêu diệt một kẻ thù. Khi tấn công boss, Hồi phục 1% Max HP mỗi 4 giây. Tăng Status Resistance thêm 30%.
  • Spirit Path: Lên! Max Level 10.
    • Level 10: Critical Rate: +25%, Critical Damage: +20, Magic ATT: +30.
  • Yosuzume: Các đòn tấn công trúng mục tiêu có khả năng triệu hồi Tử bùa, tấn công các mục tiêu trong phạm vi và để lại Tử ấn. Tấn công mục tiêu có Tử ấn sẽ được tăng Final Damage. Max Level 15.
    • Level 15: Tỷ lệ Kích hoạt: 70%, Damage: 195%, Final Damage lên mục tiêu có Tử ấn: +5%, Duy trì: 5 giây.
  • Tengu Strike: Tengu xuất hiện và bay về 2 phía so với vị trí thi triển kỹ năng. Max Level 20.
    • Level 20: Mana Tiêu tốn: 20, Damage: 400%, Số mục tiêu tối đa: 15, Số dòng Sát thương: 5. Duy trì: 7 giây. Cooldown: 1 giây.
  • Blossom Barrier: Triệu hồi Lá chắn Anh đào, bảo vệ cho thành viên nhóm và bản thân. Max Level 10.
    • Level 10: Mana Tiêu tốn: 20, Damage khi trúng đòn: -60%, Duy trì: 10 giây, Status Resistance: +30, Knockback Resistance: +50%. Cooldown: 100 giây.
  • Kishin Shoukan: Triệu hồi Hana và Yuki, tấn công mục tiêu ở giữa chúng, đồng thời tăng tỷ lệ và tốc độ hồi sinh của quái vật trong map. Max Level 20.
    • Level 20: Mana Tiêu tốn: 20, Damage: 150%, Số mục tiêu tối đa: 10, Số dòng Sát thương: 2, Duy trì: 150 giây. Giãn cách giữa mỗi lần hồi sinh của quái vật giảm 50% và tăng lượng quái vật tối đa trong map thêm 50%. Cooldown: 5 giây.
  • Mana Balance: Chuyển hóa nguồn sống trong cơ thể thành năng lượng tinh thần. Max Level 5.
    • Level 5: Sử dụng 50% Max HP để phục hồi 80 Mana. Cooldown: 15 giây.
[_/su_spoiler]
4th Job
  • Shikigami Haunting 4: Phiên bản hoàn thiện của Từ thần chú, khi đánh trúng đòn thứ 3, Kanna sẽ hồi phục thêm Mana. Max Level 20.
    • Level 20
      • [Hit đầu tiên]: Damage: 250%, Số mục tiêu tối đa: 8, Số dòng Sát thương: 4.
      • [Hit thứ 2]: Damage: 300%, Số mục tiêu tối đa: 8, Số dòng Sát thương: 4.
      • [Hit thứ 3]: Damage: 400%, Số mục tiêu tối đa: 8, Số dòng Sát thương: 4. Hồi phục 5 Mana.
  • Ghost Yaksha Boss: Triệu hồi Dạ xoa Đầu đàn với sức mạnh xứng tầm Boss. Max Level 20.
    • Level 20: Mana Tiêu tốn: 40, Damage: 240%, Số mục tiêu tối đa: 10, Số dòng Sát thương: 4, Duy trì:30 giây. Cooldown: 3 giây. Đòn kết thúc: 500% damage và kéo các mục tiêu gần đó lại gần Dạ xoa.
  • Haku Perfected: Haku trưởng thành hơn trong chiến đấu, tăng cường khả năng hỗ trợ. Max Level 10.
    • Level 10: Duy trì: 500 giây.
  • Kasen: Tăng the Mastery và Damage của Fan. Max Level 30.
    • Level 30: Fan Mastery: 70%, Damage: +30%.
  • Nightghost Guide: Khi tấn công quái vật, đòn đánh có khả năng triệu hồi một bóng tấn công và nguyền rủa kẻ thù. Max Level 10.
    • Level 10: Tỷ lệ kích hoạt: 30%, Damage: 160%, Số mục tiêu tối đa: 6, Số dòng Sát thương: 1. Đòn tấn công có 30% khả năng nguyền rủa mục tiêu trong 4 giây, mục tiêu bị nguyền rủa sẽ cho thêm 30% EXP và dễ rớt đồ có Potential hơn. Cooldown: 3 giây.
  • Vanquisher’s Charm: Ném bùa liên tục về phía trước để tấn công kẻ thù, Kanna cũng sẽ hồi phục Mana để dùng cho Shikigami Doppelganger. Max Level 30.
    • Level 30: Mana Tiêu tốn: 25, Damage: 300%, Số mục tiêu tối đa: 1, Số dòng Sát thương: 3. Đòn tấn công tăng thêm 5 Mana để kích hoạt Shikigami Doppelganger.
  • Bellflower Barrier: Tạo Lá chắn Nhân sâm để tăng cường sức mạnh cho toàn bộ người chơi trong nhóm. Max Level 20.
    • Level 20: Mana Tiêu tốn: 20, Damage: 20%, Boss Damage: +5%, Duy trì: 100 giây. Cooldown: 180 giây.
  • Orochi Unbound: Thiêu đốt toàn bộ mục tiêu trên màn hình bằng ngọn lửa của Xà Thần Orochi. Max Level 10.
    • Level 10: Mana Tiêu tốn: 50, Damage: 1500%, Số mục tiêu tối đa: 15, Số dòng Sát thương: 1.
    • Giữ phím skill để tấn công liên tục trong 4 giây, tiêu tốn 5 Mana mỗi giây. Damage: 350%, Số mục tiêu tối đa: 10, Số dòng Sát thương: 1.
  • Nine-Tailed Fury: Thực thể của Haku xuất hiện – Cửu Vĩ tấn công mọi mục tiêu trên màn hình. Max Level 10.
    • Level 10: Mana Tiêu tốn: 60, Damage: 600%, Số mục tiêu tối đa: 15, Số dòng Sát thương: 8, Duy trì: 35 giây. Damage tăng thêm 20%.
    • [Passive]: Khi skill trong trạng thái Cooldown, có khả năng tấn công ngẫu nhiên một mục tiêu ở gần. Tỷ lệ Kích hoạt: 60%, Damage: 150%, Số mục tiêu tối đa: 6, Số dòng Sát thương: 3.
  • Shikigami Doppelganger: Tạo một bản sao của Kanna và hấp thụ lượng Mana Kanna sử dụng để tấn công mục tiêu theo chiều ngang. Max Level 20.
    • Level 20: Lượng Mana tối thiểu do Kanna sử dụng: 260, Damage: 1800%, Số mục tiêu tối đa: 8, Số dòng Sát thương: 8. Cooldown: 5 giây.
  • Falling Sakura: Giáng một cây hoa anh đào xuống đầu kẻ thù và hồi phục sinh lực cho các thành viên nhóm gần đó. Max Level 20.
    • Level 20: Mana Tiêu tốn: 60, Damage: 900%, Số mục tiêu tối đa: 10, Số dòng Sát thương: 5. Hồi phục 100% Max HP cho bản thân và thành viên nhóm gần đó. Cooldown: 20 giây.
  • Binding Tempest: Ném bùa phong ấn về phía trước, làm bất động (bind) mục tiêu trong một khoảng thời gian. Max Level 20.
    • Level 20: Mana Tiêu tốn: 40, Damage: 250%, Số mục tiêu tối đa: 15, Số dòng Sát thương: 8, Thời gian Bind: 10 giây. Tùy vào lượng sát thương gây ra, Thời gian Bind có thể tăng thêm tối đa 100%. Cooldown: 120 giây.
  • Akatsuki Warrior: Tăng lượng AP được sử dụng cho toàn bộ thành viên nhóm. Max Level 30.
    • Level 30: Ability Points được sử dụng: +15%, Duy trì: 900 giây.
  • Hero's Will: Nhân vật được xóa một vài hiệu ứng bất thường. Khoáng hoàn toàn hiệu ứng bất thường trong 3 giây tính từ khi sử dụng skill. Max Level 5.
    • Level 5: Mana Tiêu tốn: 5. Cooldown: 360 giây.

Haku Skills

  • Haku’s Gift 2: Phục hồi HP khi HP của Kanna dưới 90%. Max Level 10.
    • Level 10: Phục hồi 80% Max HP. Cooldown: 120 giây.
  • Foxfire 2: Tạo Hỏa Hồ ly bao quanh chủ nhân, hấp thụ và phản sát thương cho chủ nhân. Max Level 10.
    • Level 10: Foxfire Count: 3, Phản 1350% damage, Duy trì: 55 giây. Cooldown: 60 giây.
  • Haku’s Blessing 2: Buff dành cho toàn bộ nhóm và Kanna khi Haku hóa thân thành người. Max Level 10.
    • Level 10: Cả nhóm nhận thêm 40% Magic ATT từ Fan của Haku.
  • Breath of the Unseen 2: Tăng Final Damage cho Kanna dựa theo số lượng người chơi trong nhóm, bao gồm cả Kanna. Max Level 10.
    • Level 10: Final Damage: +5%/thành viên nhóm.
[_/su_spoiler]
Hyper Skills

Passive:

  • Vanquisher’s Charm - Extra Strike: (Yêu cầu level 140) Số dòng Sát thương: +2 cho skill Vanquisher’s Charm.
  • Geomancy - Spread: (Yêu cầu level 140) Lượng Mana Vein tối đa: +1.
  • Vanquisher's Charm - Spread: (Yêu cầu level 150) Số mục tiêu tối đa: +2 cho skill Vanquisher's Charm.
  • Bellflower Barrier - Boss Rush: (Yêu cầu level 150) Boss Damage: +20% cho skill Bellflower Barrier.
  • Blossom Barrier - Cooldown Cutter: (Yêu cầu level 165) Giảm cooldown của Blossom Barrier đi 90%.
  • Bellflower Barrier - Cooldown Cutter: (Yêu cầu level 165) Giảm cooldown của Bellflower Barrier đi 80%.
  • Vanquisher's Charm - Reinforce: (Yêu cầu level 180) Damage: +20% cho skill Vanquisher's Charm.
  • Geomancy - Persist: (Yêu cầu level 180) Thời gian duy trì của Mana Vein: +5 giây.
  • Bellflower Barrier - Persist: (Yêu cầu level 190) Thời gian Duy trì: +20 giây cho skill Bellflower Barrier.

Active:

  • Circle of Suppression: (Yêu cầu level 140) Tạo một lá chắn di chuyển theo Kanna và sát thương kẻ thù ở gần. Bỏ qua buff Kháng Sát thương (vật lý/phép thuật) và Phản Damage của kẻ thù. Chỉ tiêu tốn Mana khi kích hoạt.
    • Mana Tiêu tốn: 30, Damage: 500%, Số mục tiêu tối đa: 15, Số dòng Sát thương: 1.
  • Veritable Pandemonium: (Yêu cầu level 160) Dạ xoa Đầu đàn sử dụng đòn tấn công mạnh nhất của mình, phong ấn (bind) kẻ thù trong một khoảng thời gian.
    • Mana Tiêu tốn: 50, Damage: 1000%, Số mục tiêu tối đa: 15, Số dòng Sát thương: 4, Thời gian Bind: 15 giây. Tùy vào lượng sát thương gây ra, Thời gian Bind có thể tăng thêm tối đa 100%. Cooldown: 120 giây.
  • Princess's Vow: (Yêu cầu level 190) Tăng Damage cho toàn bộ thành viên nhóm thuộc nhánh Sengoku Warrior.
    • Mana Tiêu tốn: 50, Damage: +10%, Duy trì: 60 giây. Cooldown: 120 giây.
[_/su_spoiler]
5th Job
  • Không có thay đổi gì về Skill Node.
  • Xóa bỏ các Enhancement Nodes sau:
    • Clay Yaksha
    • Ether Pulse
    • Rock Yaksha
    • Nimbus Curse
    • Spirit Corral
    • Demon’s Fury
  • Thêm vào các Enhancement Nodes sau:
    • Summon Ghost Yaksha
    • Kishin Shoukan
    • Nightghost Guide
    • Exorcist’s Charm
    • Yosuzume
    • Shikigami Doppelganger
[_/su_spoiler]
Hayato Skill Revamp (12/6 (sau bảo trì))

Beginner

  • Quick Draw
    • Normal Stance Bonus: Giảm Knockback Resistance.
    • Quick Draw Stance Bonus: Tăng Knockback Resistance.

1st Job

  • Battoujutsu Leap: Tăng cự ly nhảy và giảm MP Tiêu tốn.
  • Surging Blade: Thêm khả năng gây ra Knockback.
  • Battoujutsu Advance: Chỉnh sửa phần mô tả của skill và thêm hiệu ứng (tối đa 8 thanh Katana) hiển thị tình trạng hiện tại của skill ở phía trên nhân vật.

2nd Job

  • Vapor Blade: Chỉnh sửa phần mô tả của skill và độ nhạy của skill khi ở gần Portal.

3rd Job

  • Fuu Sanrenzan: Chỉnh sửa phần mô tả của skill.
  • Dankuusen: Tăng Cự ly tấn công.
  • Whirlwind Cut: Chỉnh sửa phần mô tả của skill.

4th Job

  • Rai Sanrenzan: Chỉnh sửa phần mô tả của skill.
  • Hitokiri Strike: Có thể di chuyển theo hướng khác (thay vì một đường thẳng theo chiều ngang) khi trong trạng thái Quick Draw Stance. Cooldown: 6 giây (Hitokiri Strike phải đang trong trạng thái Cooldown).

Hyper

  • Princess’s Vow: Chỉnh sửa phần mô tả của skill.

5th Job

  • Battoujutsu Zankou: Vào trạng thái bất tử khi thi triển kỹ năng.
Hayato & Kanna Quest Revamp (12/6 (sau bảo trì))
  • Thay đổi khung thoại của tất cả các Q và hướng dẫn (kiểu khung thoại mới dạo gần đây NX hay sử dụng).
  • Hệ thống dẫn đường được thêm vào toàn bộ chuỗi Q.
  • Thông tin về Q trong Tab ‘Quest in Progress’ sẽ được làm gọn gàng và dễ hiểu hơn.
  • Thay đổi cấu trúc của map để tăng tốc độ thực hiện Q.
  • Những Portal ẩn sẽ xuất hiện trên map khi có Q, còn không thì sẽ biến mất.
  • Sửa lỗi Q không liên quan đền nghề không hiển thị trong Maple Guide.
  • Chế độ dẫn đường sẽ được làm lại tốt hơn.
  • Các item nhận được từ Q phải được trang bị thủ công.
  • Sửa lỗi hoàn thành Q khi vừa mới nhận Q.
Fury Totem (12/6 (sau bảo trì))
  • Bạn có thể mua Fury Totem từ Maple Reward Shop.
  • Fury Totem sẽ ở dưới dạng coupon khi mua. Khi bạn sử dụng Coupon, game sẽ cho bạn một Fury Totem với HSD: 2 tiếng từ khi sử dụng Coupon. Fury Totem sẽ không giới hạn lượt sử dụng kĩ năng “Fury Totem”
  • Fury Totem Coupon: Không thể giao dịch, HSD: 30 ngày. Mở để nhận:
    • Fury Totem: Không thể giao dịch, HSD: 2 tiếng. Bạn sẽ nhận được kĩ năng ở Beginner Tab:
      • Giảm thời gian xuất hiện của Monster ở Field 50%, và tăng 50% số Monsters có trên Field đó.
Erda Spectrum (12/6 (sau bảo trì))

Yêu cầu: Lv200 trở lên. Tất cả các nhân vật đã hoàn thành Q ‘[Vanishing Journey] Arcane Symbol: Vanishing Journey’.

  • Hãy giúp đỡ người đẹp Nina nghiên cứu về những sinh vật Erda. Chị đẹp phát biểu rằng mỗi Erda có một nét đẹp và màu sắc riêng biệt. Tuy nhiên, do chị đẹp lười nghiên cứu quá nên mới phải giao việc nghiên cứu đó lại cho bạn. Bạn có thể giúp chị đẹp bằng cách tiêu diệt Monsters và giải những bí ẩn về những sinh vật Erda.
  • Nói chuyện với NPC Nina ở Nameless Town để tham gia.
  • Để tham gia, bạn cần tạo pt từ 1 đến 3 người.
  • Có tổng cộng 2 vòng chơi.
    • Vòng 1: Thu thập Erda bằng cách tiêu diệt Monsters ở khu vực đó. Để hoàn thành vòng chơi, bạn cần săn Monsters và kích hoạt Reactor liên tục.
    • Vòng 2: Sau khi hoàn thành vòng 1, bạn sẽ di chuyển đến một trong 2 map sau:
      • Vanishing: Tiếp tục tiêu diệt Monsters và cố gắng giữ số lượng Monsters ở một mức nhất định trong thời gian quy định để hoàn thành.
      • Tranquility: Săn Monsters và thu thập nguồn năng lượng từ Erda và sử dụng nó để đuổi Arma Jr. Monsters về trong hang. Tiếp tục  Tiếp tục thu thập năng lượng Erda và đuổi những con Arma Jr. Monsters trở về hang để hoàn thành vòng chơi.
  • Bạn có thể nhận phần thưởng mà không cần chơi một lần nếu bạn đã hoàn thành Q Chu Chu Island và hai lần nếu bạn hoàn thành Q ở Lachelein.
  • Bạn có thể tham gia Erda Spectrum 3 lần/ngày.

Phần thưởng:

  • Arcane Symbol: Vanishing Journey (x2)
  • EXP
Bug Fixes (không dịch)
  • Fixed the issue of no longer being able to progress through Labyrinth of Suffering and Limina quests since you could not enter the Source of Suffering if you have reached Lv. 255 before completing all the Labyrinth of Suffering quests.
  • Fixing an issue where the ‘Versus Chief Knights’ quest didn’t specify the boss difficulty in the quest description.
  • Fixing an issue where the ‘Do you even share, bro?’ title didn’t list its stat information in the description.
  • Fixing an issue where the Maple News binding key wasn’t functioning.
  • Fixing an issue where the Onyx Maple Katara didn’t appear correctly in characters’ hands.
  • Fixing an issue where the Vulpes map had an incorrect name in the world map.
  • Fixing an issue where the ‘Water Warrior’ medal didn’t display the proper art below players’ names.
  • Fixing an issue where Mr. Pickall’s dialogue had grammar errors.
  • Fixing an issue where the Daily Report count was cut off when reporting players.
  • Fixing an issue where the Winter Deer Swing Chair’s description was inaccurate.
  • Fixing an issue where the Dimensional Mirror UI would occasionally misplace the buttons when scrolling.
  • Fixing an issue where the skill ‘Demon Fury/Time Force/Mana’ skill had an incorrect name and description.
  • Fixing an issue where the Iron Rabbit’s set effect was named incorrectly.
  • Fixing an issue where the ‘Family Comes First’ and ‘Family Loyalty Forever’ medals had incorrect names.
  • Fixing an issue where Abbes spelled Pantheon incorrectly as one of its travel locations.
  • Fixing an issue where the Battle Mage’s ‘Grim Harvest’ buff didn’t interact with Buff Freezer.
  • Fixing an issue where Ark’s ‘Unstoppable Impulse’ would cause characters to go through the Dream Defender walls.
  • Fixing an issue where not all characters who sat on the Papulatus Clock Chair would get a random expression.
  • Fixing an issue where the Rampant Cyborg’s description was cut off on the Soul Collection UI.
  • Fixing an issue where Dream Defender Music Boxes would not respawn upon round completion.
  • Fixing an issue where Retz was still part of the Ludibrium card set.
  • Fixing an issue where right-clicking on a character’s name in the chat didn’t give a blacklist option.
  • Fixing an issue where the Snowlit Hair Royal style would cause androids to snap in and out of the ground.
  • Fixing an issue where Monad titles were missing stat information in their descriptions.
  • Fixing an issue where the Bottom Floor of the Clocktower was named incorrectly.
  • Fixing an issue where long item names were not formatted correctly in the Auction House Wish List section.
  • Fixing an issue where Hayato’s ‘Falcon’s Honor’ clone graphic lingered.
  • Fixing an issue where the ‘Meso Explosion’ skill was dealing incorrect amounts of damage and had an incorrect damage type.
  • Fixing an issue where NPC purchase fails would trigger an error message saying that the player doesn’t enough Friendship points.
  • Fixing an issue where Buccaneers and Corsairs couldn’t acquire the ‘Quest Power of the Spirit of Lighting’ quest after completing their 5th Job Advancement.
  • Fixing an issue where Lucid’s Pink Lasers would appear before the attack animation had completed.
  • Fixing an issue where the Crimson Queen’s text would appear during Monad’s Caravan story.
  • Fixing an issue where the ‘Edea and Piston’ quest had untranslated text within the quest description.
  • Fixing an issue where during Normal Gloom, the Weakened Gloom Vertical Laser wasn’t visible.
  • Fixing an issue where Gloom was missing an attack animation.
  • Fixing an issue where skipping the Luminous tutorial would result in missing 1 SP for their 1st job skills.
  • Fixing an issue where the Mystic Gate Researcher and Mystic Gate Master medals would not register in the player’s medal collection.
  • Fixing an issue where the Rocky Mountain Hunter had incorrect text in its description.
  • Fixing an issue where pressing the attack key while on the Giant Monster Mount would cause rapid flickering.
  • Fixing an issue where the ‘Mr Wetbottom’s Secret Book’ quest had an incorrect name on the quest list for Mr. Wetbottom.
  • Fixing an issue where The Legends Return! completion UI had unnecessary line breaks for Battles/Wins/Loses.
  • Fixing an issue where Hayato and Kanna could not begin the ‘Mr. Wetbottom’s Secret Book’ quest.
  • Fixing an issue where the dialogue for the ‘Hero’s Gladius’ quest was outdated.
  • Fixing an issue where the ‘Item Enhancement’ and ‘What is the Maple Guide?’ quests couldn’t be accepted.
  • Fixing an issue where the Cleric Sheep was not responding to pet commands on Reboot.
  • Fixing an issue where the Bladed Falcon’s Katana was placed incorrectly placed on characters’ hands.
  • Fixing an issue where some YouTube cinematic intros were not playing.
  • Fixing an issue where defeating Normal Pierre and Chaos Pierre was not granting the achievement.
  • Fixing an issue where the Steely Pink Kitty Ears did not fully cover Flora ears.
  • Fixing an issue where the Illumination Damage Skin critical effect wasn’t positioned correctly.
  • Fixing an issue where the ‘Defense Expertise’ description had a grammar error.
  • Fixing an issue where the Mouse Monkey did not respond to certain commands.
  • Fixing an issue where the Demon’s intro tutorial had a typo in the cutscene.
  • Fixing an issue where the Big Barrel from Monster Life Shop could not be purchased.
  • Fixing an issue where Luminous’ tutorial cutscene had inaccurate dialogue.
  • Fixing an issue where the Maple World Commerci Trade map was outdated.
  • Fixing an issue where the Xenon tutorial mentioned M-Forcers incorrectly during the cutscene.
  • Fixing an issue where the ‘Bellflower Barrier – Boss Rush’ skill was not adding extra boss damage.
  • Fixing an issue where the Beauty Salon tutorial quest wasn’t for Kinesis and Blaster.
  • Empress’ Might Quest
    • Fixed an issue where Jett could progress through some of the prerequisite quests. Jett can no longer progress in Empress’ Might quests.

UPDATE TÍNH NĂNG

Thay đổi về Job Quest
  • Một số Q nhận được khi mới tạo một nhân vật và chuyển nghề sẽ được làm lại:
    • Giảm số lượng Monsters và vật phẩm yêu cầu để hoàn thành Q.
    • Chế độ dẫn đường sẽ được làm thêm cho một số Q.
    • Cải thiện hệ thống dẫn đường cho cả quest di chuyển lập tức và quest di chuyển thủ công.
    • Giảm thời gian đạt Lv. 30 đối với Explorer, Evan, Aran, và Resistance.
  • 5th Job Advancement:
    • Bạn có thể chuyển nghề lần 5 mà không cần hoàn thành chuỗi Q ở Temple of Time.
    • Bạn có thể chuyển nghề lần 5 mà không cần kích hoạt Arcane Stones.
    • Đối với các Arcane Stones đã nhận được, thì bạn có thể kích hoạt bất cứ lúc nào. Khi nạp đầy lượng EXP (500m/viên) thì bạn có thể đổi thành EXP Potions để sử dụng.
Thay đổi cho Theme Dungeon Lv. 30 - 59
  • Level yêu cầu để vào các Dungeon: Ellinel Fairy Academy, Gold Beach Resort, và Riena Strait được đổi thành Lv. 30 – 59.
  • Rune, Inferno Wolf, Pollo and Fritto, và Elite Bosses sẽ không còn xuất hiện ở những khu vực có monster có Lv. 30 – 59.
  • Thứ tự các Dungeon từ Lv. 30 – 59 trong Maple Guide sẽ được thay đổi.
  • Lượng EXP từ Monsters và Q trong các Dungeon Lv. 30 – 59 sẽ tăng lên dựa vào level của hiện tại của nhân vật.
Thay đổi cho Quest và Field Lv. 140 - 200
  • Temple of Time
    • Level của Monster được giảm xuống ở mức Lv. 140 – 155.
    • Bạn có thể nhận Q ‘The One Who Walks Down the Road to Oblivion 2 – 5’ ở Lv 140 thay vì 155 như trước đó.
  • Kritias
    • Level của Monsters được giảm xuống ở mức Lv. 170 – 190.
    • Invasion Entry và Exit được thay đổi thành icon bên trái màn hình.
  • Twilight Perion
    • Thay đổi về lượng EXP nhận được từ Q ở khu vực này.
  • Fox Valley Hunting
    • Tốc độ xuất hiện Monsters sẽ tăng lên ở một số map.
    • Giảm độ rộng của map.
  • Vanishing Journey Quest
    • Giảm phân nửa lượng Monsters yêu cầu cho các Q ở VJ (Không bao gồm nhiệm vụ hàng ngày)
  • Theme Dungeon: Hieizan
    • Tốc độ xuất hiện Monster được điều chỉnh lại.
    • Đặc trưng của Monsters trên map và phần thưởng được điều chỉnh lại.
    • Độ khó của Story Quest được điều chỉnh lại.
Thay đổi cho Daily Quest
  • Nhiệm vụ hàng ngày ở Kritias, Dark World Tree, và Haven sẽ chuyển sang nhiệm vụ tuần.
  • Những Quest riêng biệt trước đó sẽ được giữ lại hoặc loại bỏ, sau đó bạn có thể nhận Q mới như sau:
    • Kritias: 5 quests.
    • Dark World Tree: 5 quests. Bạn sẽ nhận thêm phần thưởng nếu bạn hoàn thành hết 5 Q.
    • Haven: 4 quests. Bạn sẽ nhận thêm phần thưởng nếu bạn hoàn thành hết 4 Q. Một nhiệm vụ đặc biệt cũng sẽ được hoàn thành.
  • Nhiệm vụ hàng ngày nếu chưa hoàn thành sau update thì bạn có thể tiếp tục làm cho đến khi qua ngày mới, và khi qua ngày mới (13/6) thì nhiệm vụ hàng ngày sẽ tự động chuyển sang nhiệm vụ tuần.
  • Nhiệm vụ tuần reset vào mỗi Chủ Nhật hàng tuần.
Thay đổi về Boss
  • Chế độ “Practice” đối với các Boss chỉ có thể tham gia 1 lần/tuần
    • Chế độ Practice được thêm vào để bạn có thể luyên tập đi Boss và quen với cách hoạt động của Boss. Khi vào chế độ này thì không ảnh hưởng đến lượt vào của Weekly Boss (nói nôm na là vào mode này 5 lần/ngày để luyện tập đối với những Boss khó hoặc chưa đi bao giờ để làm quen, nếu có lỡ tay giết con Boss trong chế độ này thì cũng không gây ảnh hưởng đến lượt đi thật đối với các Boss đó).
    • Bạn bắt buộc phải hoàn thành preQ để vào chế độ này.
    • Ở chế độ này, bạn không thể hoàn thành những Q có liên qan đến Boss, thêm Monsters vào Monster Collection, EXP hay phần thưởng. (nói chung là bạn chẳng nhận được gì hết nếu có giết con Boss đó ngoài kinh đi boss).
    • Bạn chỉ có thể vào chế độ này 5 lần/ngày không tùy loại Boss.
  • Hard Hilla và Chaos Pink Bean sẽ đổi lần tham gia thành 1 lần/tuần thay vì 1 ngày/lần như trước đó.
    • Bạn có thể tham gia một lần/ngày và nếu hoàn thành thì thứ 5 tuần sau bạn mới có thể vào lại.
    • Giá Intense Power Crystal khi bán sẽ tăng và phần thưởng sẽ rớt nhiều hơn.
    • Tăng tỉ lệ rơi ra vật phẩm Golden Clover Belt, Pink Holy Cup, Black Bean Mark.
  • Giá Power Crystals đối với các Boss chỉ có thể hoàn thành 1 lần/tuần tăng lên
  • Thay đổi một số đặc trưng về kĩ năng của một số Boss.
  • Thay đổi về Pink Bean’s Battle Pattern
    • Các bức tượng Solomon, Rex, Hugin, Munin, và Ariel sẽ xuất hiện cùng lúc và khi tiêu diệt sẽ không xuất hiện lại.
    • Thời gian xuất hiện các kĩ năng như giảm sát thương vật lí (Attack Nullification) và phản sát thương (Attack Reflection aka Damage Reflection(DR)) sẽ giảm xuống và thời gian để các bức tượng và Boss sử dụng lại những kĩ năng trên sẽ tăng lên.
    • Số mạng của Chaos Pink Bean được giảm từ 13 xuống 3.
  • Ranmaru
    • Ranmaru sẽ chuyển sang Boss ngày. Bạn chỉ có thể tham gia một lần/ngày không tính đến mode mà bạn vào.
    • Thời gian sau khi Boss bị tiêu diệt sẽ chuyển về 5 phút như các Boss khác.
  • Thay đổi về Hard Ranmaru Battle
    • Thời gian chuẩn bị cho Fox Rush giảm xuống từ 13 giây từ 4.9 giây.
    • Sửa lỗi không nhận sát thương khi chuyển động.
    • Sửa lỗi Rock Yaksha.
    • Sửa lỗi Onmyouji không xuất hiện.
  • Princess No Change
    • Princess No thay đổi thành Boss tuần. Bạn chỉ có thể hoàn thành 1 lần/tuần.
    • Chế độ Practice đã được thêm vào.
    • Số lượng người chơi yêu cầu trong pt để có thể tham gia giảm xuống 1.
    • Thời gian mà bạn có thể ở lại trong map khi tiêu diệt Boss sẽ chuyển thành 5 phút.
    • Phần thưởng sẽ rơi ra trực tiếp từ Monsters.
    • Nếu bạn thu thập đủ 15 Captivating Fragments, bạn có thể đổi Lv. 140 Secondary Weapon.
    • Khi bạn sử dụng Captivating Fragment 10 lần, Chance Time sẽ được kích hoạt. Trong Chance Time, bạn có thể nhận được Lv. 140 Secondary Weapon với Potential có sẵn.
Di chuyển tới Mushroom Shrine
  • Chức năng của Spinel được thay đổi.
    • Chức năng di chuyển đến Mushroom Shrine tốn 300 mesos được loại bỏ.
    • Bạn có thể đi đến Mushroom Shrine thông qua Dimensional Mirror.
Thay đổi cho Reboot World
  • X6 lượng Mesos rơi ra từ quái vật ở Reboot.
  • Nhiệm vụ New Gachapon Medal được thêm vào cho Reboot. Light Spender, Play to Live, và Living on Tickets Medals sẽ không còn các chỉ số ở Reboot Servers. Các Medals hiện tại sẽ được loại bỏ và thay thế bằng các Medal mới không có các chỉ số.
Các thay đổi khác
  • Mr. Newname sẽ luôn xuất hiện trong các town.
  • NPC Perry được thêm vào Momijigaoka để giúp người chơi di chuyển giữa các town ở Zipangu.
  • Tên nhân vật của Lab Server sẽ được reset. Việc đổi tên sẽ được thực hiện trong những lần bảo trì tới.

CÁC THAY ĐỔI VỀ HỆ THỐNG GAME

Equipment Enhancement
  • Số Star Force sẽ không giảm xuống nếu Enhance Fail đối với đồ dưới 10 Star.
  • Tỉ lệ thành công đối với Star Force từ 10 Star đến 13 Star được tăng lên.
  • Giảm số lượng Spell Trace khi sử dụng đối với các trang bị dưới Lv. 150.
  • Giảm lượng Meso khi sử dụng để nâng cấp Vanishing Journey Arcane Symbol.
  • Tăng tỉ lệ rơi Cubic Blade và Cubic Chaos Blade từ Elite monsters và Boss monsters.
Hyper Stats
  • Bạn có thể nhận thêm Hyper Stat Points sau Lv. 250.
    • Level 251 ~ 259: 14 Hyper Stat Points/level
    • Level 260 ~ 269: 15 Hyper Stat Points/level
    • Level 270 ~ 275: 16 Hyper Stat Points/level
  • Hyper Stats đã được điều chỉnh lại:
    • Lượng STR, DEX, INT, và LUK sẽ tăng lên gấp đôi khi nâng cấp. (VD: trước update từ lv1 lên lv2 STR sẽ tăng 10, sau update sẽ là 20.)
    • Loại bỏ Hyper Stat sau: ‘Speed’, ‘Jump’, và ‘Elemental Resistance’
  • Hyper Stats mới được thêm vào:
    • Weapon ATT/Magic ATT, EXP, và Arcane Power được thêm vào.
    • Arcane Power Hyper Stat sẽ được mở khóa sau khi hoàn thành chuyển nghề lần 5.
  • Level của Hyper Stats được tăng lên.
    • Level của Hyper Stats sẽ tăng lên sau khi hoàn thành chuyển nghề lần 5.
    • Demon Fury/Time Force/Mana, Knockback Resistance sẽ tăng lên từ 5 lên 10.
    • Đối với các Hyper Stats khác thì sẽ tăng lên từ 10 lên 15.
Star Force Field
  • Sát thương sẽ thay đổi theo tỉ lệ Star Force.
  • Công cụ theo dõi tỉ lệ sát thương đối với Star Force được thêm vào
    • Khi di chuyển con trỏ chuột vào Star Force tooltip, bạn có thể kiểm tra tỉ lệ sát thương mà bạn có thể gây lên cho Monsters.
Arcane Power Field
  • Sát thương sẽ thay đổi theo tỉ lệ Arcane Power.
  • Công cụ theo dõi tỉ lệ sát thương đối với Arcane Power được thêm vào
    • Khi di chuyển con trỏ chuột vào Arcane Power tooltip, bạn có thể kiểm tra tỉ lệ sát thương mà bạn có thể gây lên cho Monsters.
Legion
  • Thêm vào điều kiện khi sử dụng Legion:
    • Bạn có thể sử dụng Legion khi đáp ứng đủ hai điều kiện sau:
      • Trong cùng World, bạn có hơn 3 nhân vật có Lv. 60 và đã hoàn thành chuyển nghề lần hai, và tổng level của các nhân vật từ 500 trở lên.
      • Trong cùng World, bạn phải có ít nhất một nhân vật đã hoàn thành chuyển nghề lần 5.
  • Nâng cấp điều kiện sử dụng:
    • Kể cả khi tổng level của Legion dưới 500, miễn là bạn đáp ứng đủ các điều kiện khác, ‘Legion Starting Quest’ sẽ hiển thị bên dưới icon bóng đèn bên trái màn hình.
  • Mở rông Preset System:
    • Legion preset được tăng lên 5 slots, Presets 1 và 2 sẽ được mở như mặc định.
    • Những mảnh ghép đang được gắn trên Synergy Grid sẽ được lưu với tên Preset #1 sau bảo trì.
    • Presets #1 – 3 đã được sử dụng thì sẽ chuyển sang Presets #3 – 5 tương ứng.
  • Hiển thị những mảnh ghép bị chồng lên nhau:
    • Nếu có mảnh ghép nào bị chồng lên trong Legion Synergy Grid, phần mảnh ghép bị chồng đó sẽ được hiển thị.
  • Hợp nhất Legion Coins
    • Legion Coins sẽ được hợp nhất và sử dụng cho mỗi World.
    • Legion Coins nằm trong túi đồ, Storage Room sẽ tự động chuyển đổi sau bảo trì.
Các thay đổi về Hệ thống khác
  • Thay đổi cấu trúc khởi động Client để giảm thời gian load game.
  • Thêm một màn hình Loading mới trước khi khởi động Client.
  • Loại bỏ nút ‘View all Worlds’ ở màn hình chọn World để chuẩn bị cho việc hợp nhất một số World.
  • Loại bỏ UI ‘Recommended World’ để chuẩn bị cho việc hợp nhất một số World.

ADVENTURE ISLAND EVENTS

Adventure Island (12/6 (sau bảo trì) ~ 27/8)

  • Có phải bạn đang tìm kiếm một hòn đảo đầy thử thách? Và đây UwU là nơi dành cho bạn “Adventure Island”. Gặp mặt nhà thám hiểm huyền thoại Dantes, và chứng minh bạn là một nhà thám hiểm thực “thụ” \ :v /.
  • Nhận Q ‘[Adventure] Adventure Island Awaits’ ở icon ngôi sao bên trái màn hình.
  • Bạn sẽ nhận được 1 Adventure Coin tương ứng cho mỗi 100 Adventure Points. Bạn chỉ có thể nhận 20,000 Adventure Points/ngày.
Adventure Tier (12/6 (sau bảo trì) ~ 27/8)

Yêu cầu: Lv 61 trở lên (Zero phải hoàn thành Chapter 2).

  • Nhận Q ‘[Adventure] Adventure Island Awaits’ từ icon ngôi sao bên trái màn hình.
  • Người chơi sẽ bắt đầu ở rank Tenderfoot có thể nâng cấp lên các rank sau: Scout, Pioneer, Guide, Trailblazer, và Bushmaster.
  • Mỗi Adventurer Tier sẽ mở khóa vào những ngày nhất định. Người chơi có thể nâng cấp rank 1 lần/ngày.
  • Khi một rank được mở, người chơi có thể sử dụng Adventure Coins để nâng cấp rank bằng cách nói chuyện với NPC Dantes ở Adventure Island map.
  • Phần thưởng hàng tuần sẽ được chia sẻ trong World và reset vào mỗi thứ 4 hàng tuần lúc 7:00 AM (giờ VN).

Phần thưởng:

  • Tenderfoot:
    • Lượng Adventure Point có thể thu thập hàng ngày: 20,000
    • Skill (Kĩ năng): Bạn sẽ nhận Adventure Points (x100) khi săn Monsters trong khoảng level (±20).
  • Scout: Mở khóa vào 19/6 lúc 7:00 AM (giờ VN)
    • Số Coin dùng để nâng cấp: 500 Adventure Coins
    • Lượng Adventure Point có thể thu thập hàng ngày: 25,000
    • Adventurer Stats Enhanced: STR/DEX/INT/LUK +10, Weapon ATT/Magic ATT +5, MaxHP +500, Damage against normal monsters +5%, Boss Damage +5%, Ignore Defense +5%, Critical Rate +5%.
    • Skill:
      • Bạn sẽ nhận Adventure Points (x100) khi săn Monsters trong khoảng level (±20).
    • Bạn có thể chọn 2 phần thưởng tuần.
  • Pioneer: Mở khóa vào 3/7 lúc 7:00 AM (giờ VN)
    • Số Coin dùng để nâng cấp: 1,000 Adventure Coins
    • Lượng Adventure Point có thể thu thập hàng ngày: 30,000
    • Adventurer Stats Enhanced: STR/DEX/INT/LUK +20, Weapon ATT/Magic ATT +10, MaxHP +1000, Damage against normal monsters +10%, Boss Damage +10%, Ignore Defense +10%, Critical Rate +10%.
    • Skills:
      • Bạn sẽ nhận Adventure Points (x100) khi săn Monsters trong khoảng level (±20).
      • Adventure Power Gauge sẽ tự động nạp khi bạn săn Monster nằm trong khoảng level. Khi Gauge đã nạp đầy, bạn sẽ vào trạng thái Concentration trong 5 giây: bức tượng Dantes’ statue sẽ được triệu hồi để gây sát thương lên Monsters. Kĩ năng sẽ không được kích hoạt nếu bạn đã đạt số lượng Coin có thể thu thập hàng ngày.
    • Bạn có thể chọn 4 phần thưởng tuần.
  • Guide: Mở khóa vào 17/7 lúc 7:00 AM (giờ VN)
    • Số Coin dùng để nâng cấp: 1,500 Adventure Coins
    • Lượng Adventure Point có thể thu thập hàng ngày: 35,000
    • Adventurer Stats Enhanced: STR/DEX/INT/LUK +30, Weapon ATT/Magic ATT +15, MaxHP +1500, Damage against normal monsters +15%, Boss Damage +15%, Ignore Defense +15%, Critical Rate +15%.
    • Skills:
      • Bạn sẽ nhận Adventure Points (x100) khi săn Monsters trong khoảng level (±20).
      • Adventure Power Gauge sẽ tự động nạp khi bạn săn Monster nằm trong khoảng level. Khi Gauge đã nạp đầy, bạn sẽ vào trạng thái Concentration trong 5 giây: bức tượng Dantes sẽ được triệu hồi để gây sát thương lên Monsters, và bạn sẽ nhận thêm 400% EXP từ Monsters khi trong trạng thái Concentration. Kĩ năng sẽ không được kích hoạt nếu bạn đã đạt số lượng Coin có thể thu thập hàng ngày.
    • Bạn có thể chọn 6 phần thưởng tuần.
  • Trailblazer: Mở khóa vào 31/7 lúc 7:00 AM (giờ VN)
    • Số Coin dùng để nâng cấp: 2,000 Adventure Coins
    • Lượng Adventure Point có thể thu thập hàng ngày: 40,000
    • Adventurer Stats Enhanced: STR/DEX/INT/LUK +40, Weapon ATT/Magic ATT +20, MaxHP +2000, Damage against normal monsters +20%, Boss Damage +20%, Ignore Defense +20%, Critical Rate +20%.
    • Skills:
      • Bạn sẽ nhận Adventure Points (x100) khi săn Monsters trong khoảng level (±20).
      • Adventure Power Gauge sẽ tự động nạp khi bạn săn Monster nằm trong khoảng level. Khi Gauge đã nạp đầy, bạn sẽ vào trạng thái Concentration trong 5 giây: bức tượng Dantes sẽ được triệu hồi để gây sát thương lên Monsters, và bạn sẽ nhận thêm 400% EXP từ Monsters khi trong trạng thái Concentration. Kĩ năng sẽ không được kích hoạt nếu bạn đã đạt số lượng Coin có thể thu thập hàng ngày.
        • Kĩ năng này sẽ tiếp tục được kích hoạt kể cả khi bạn đã thu thập đủ số Coin hàng ngày. Tuy nhiên, lượng EXP bạn nhận được sẽ giảm từ 400% xuống 100%.
    • Bạn có thể chọn 8 phần thưởng tuần.
  • Bushmaster: Mở khóa vào 14/8 lúc 7:00 AM (giờ VN)
    • Số Coin dùng để nâng cấp: 3,000 Adventure Coins
    • Lượng Adventure Point có thể thu thập hàng ngày: 50,000
    • Adventurer Stats Enhanced: STR/DEX/INT/LUK +60, Weapon ATT/Magic ATT +30, MaxHP +3000, Damage against normal monsters +30%, Boss Damage +30%, Ignore Defense +30%, Critical Rate +30%.
    • Skills:
      • Bạn sẽ nhận Adventure Points (x100) khi săn Monsters trong khoảng level (±20).
      • Adventure Power Gauge sẽ tự động nạp khi bạn săn Monster nằm trong khoảng level. Khi Gauge đã nạp đầy, bạn sẽ vào trạng thái Concentration trong 5 giây: bức tượng Dantes sẽ được triệu hồi để gây sát thương lên Monsters, và bạn sẽ nhận thêm 400% EXP từ Monsters khi trong trạng thái Concentration. Kĩ năng sẽ không được kích hoạt nếu bạn đã đạt số lượng Coin có thể thu thập hàng ngày.
        • Kĩ năng này sẽ tiếp tục được kích hoạt kể cả khi bạn đã thu thập đủ số Coin hàng ngày. Tuy nhiên, lượng EXP bạn nhận được sẽ giảm từ 400% xuống 100%.
        • Một hiệu ứng đặc biệt sẽ kích hoạt vào lần sử dụng kĩ năng lần thứ 3. Monsters sẽ rơi ra Dantes Medal (1 Medal =10 Honor EXP). Bạn chỉ có thể nhận được 10,000 Honor EXP/ngày/mỗi World từ kĩ năng này.
    • Bạn có thể chọn 10 phần thưởng tuần.

Phần thưởng tuần:

  • 2x EXP Coupon (30 min) (x5): Không thể giao dịch, HSD: 7 ngày.
  • 2x Drop Coupon (15 min) (x5): Không thể giao dịch, HSD: 7 ngày.
  • 2x Mesos Coupon (30 min) (x5): Không thể giao dịch, HSD: 7 ngày.
  • Nodestone (x5): Không thể giao dịch, HSD: 7 ngày. Nhân vật phải hoàn thành chuyển nghề lần 5.
  • Storm Growth Potion: Không thể giao dịch, HSD: 7 ngày. Lv. 200 hoặc thấp hơn.
  • Selective Trait Boost Potion: Không thể giao dịch, HSD: 7 ngày.
  • Special Medal of Honor (x5): Không thể giao dịch, HSD: 7 ngày.
  • Monster Park REBORN Coupon (x5): Giao dịch trong account, HSD: 7 ngày.
  • Pollo and Fritto Entry Ticket (x5): Không thể giao dịch, HSD: 7 ngày.
  • Monster Life Gem Coupon (x7) (x5): Không thể giao dịch. (Chỉ Reboot)
  • Infinite Revitalizer (x50): Không thể giao dịch, HSD: 7 ngày.
  • Arcane Symbol: Vanishing Journey (x10): Không thể giao dịch. Nhân vật phải hoàn thành chuyển nghề lần 5 và Vanishing Journey quest.
  • Arcane Symbol: Chu Chu Island (x10): Không thể giao dịch. Nhân vật phải hoàn thành chuyển nghề lần 5 và Chu Chu Island quest.
  • Arcane Symbol: Lachelein (x10): Không thể giao dịch. Nhân vật phải hoàn thành chuyển nghề lần 5 và Lachelein quest.
  • Arcane Symbol: Arcana (x10): Không thể giao dịch. Nhân vật phải hoàn thành chuyển nghề lần 5 và Arcana quest.
  • Arcane Symbol: Morass (x10): Không thể giao dịch. Nhân vật phải hoàn thành chuyển nghề lần 5 và Morass quest.
  • Arcane Symbol: Esfera (x10): Không thể giao dịch. Nhân vật phải hoàn thành chuyển nghề lần 5 và Esfera quest.
Adventure Pre-Registration (12/6 (sau bảo trì) ~ 25/6)
  • Phần thưởng sẽ được trao cho người chơi đã đăng kí trên Return to Adventure microsite.
  • Phần thưởng có hiệu lực đến hết 6:59AM ngày 26/6/2019, và chỉ có thể nhận bằng một nhân vật Lv61 trở lên.
  • Bạn chỉ có thể nhận phần thưởng 1 lần/account.

Phần thưởng:

  • Adventure Pre-registration Pet Box: Có thể giao dịch giữa các nhân vật trong World. Mở để nhận:
    • Albatross Pet Package: Không thể giao dịch, HSD: 3 ngày. Mở để nhận:
      • Albatross: Pet. Không thể giao dịch, HSD: 90 ngày.
        • Skills: Meso Magnet, Item Pouch, Auto Move, Expanded Auto Move.
      • Albatross Goggles: Không thể giao dịch, HSD: vĩnh viễn.
    • Bạn còn có cơ hội nhận thêm 1 trong những phần thưởng dưới đây:
      • Premium Water of Life x3 Coupon: Không thể giao dịch, HSD: 3 ngày. Sử dụng để nhận Premium Water of Life (x3): Không thể giao dịch.
      • White Duck Pet Coupon: Có thể giao dịch.
        • White Duck: Pet. Không thể giao dịch, HSD: 90 ngày.
          • Skills: Meso Magnet, Item Pouch
      • Skunk Pet Coupon: Có thể giao dịch.
        • Skunk: Pet. Không thể giao dịch, HSD: 90 ngày.
          • Skills: Meso Magnet, Item Pouch
      • Harp Seal Pet Coupon: Có thể giao dịch.
        • Harp Seal: Pet. Không thể giao dịch, HSD: 90 ngày.
          • Skills: Meso Magnet, Item Pouch
      • Von Soup Pet Coupon: Có thể giao dịch.
        • Von Soup: Pet. Không thể giao dịch, HSD: 90 ngày.
          • Skills: Meso Magnet, Item Pouch
      • Ice Knight Pet Coupon: Có thể giao dịch.
        • Ice Knight: Pet. Không thể giao dịch, HSD: 90 ngày.
          • Skills: Meso Magnet, Item Pouch
      • Heroes of Maple Pet Bundle 1 Coupon: Có thể giao dịch.
        • Lil Phantom: Pet. Không thể giao dịch, HSD: 90 ngày.
        • Lil Aran: Pet. Không thể giao dịch, HSD: 90 ngày.
        • Lil Evan: Pet. Không thể giao dịch, HSD: 90 ngày.
          • All Pet Skills: Meso Magnet, Item Pouch
      • Heroes of Maple Pet Bundle 2 Coupon: Có thể giao dịch.
        • Lil Luminous: Pet. Không thể giao dịch, HSD: 90 ngày.
        • Lil Mercedes: Pet. Không thể giao dịch, HSD: 90 ngày.
        • Lil Shade: Pet. Không thể giao dịch, HSD: 90 ngày.
          • All Pet Skills: Meso Magnet, Item Pouch
      • Triple Jr. Commander Pets Full Package Coupon: Có thể giao dịch.
        • Jr. Orchid: Pet. Không thể giao dịch, HSD: 90 ngày.
        • Jr. Hilla: Pet. Không thể giao dịch, HSD: 90 ngày.
        • Jr. Von Leon: Pet. Không thể giao dịch, HSD: 90 ngày.
          • All Pet Skills: Meso Magnet, Item Pouch
      • Triple Lucid Pets Full Package Coupon: Có thể giao dịch.
        • Ebony Lucid: Pet. Không thể giao dịch, HSD: 90 ngày.
        • Powder Lucid: Pet. Không thể giao dịch, HSD: 90 ngày.
        • Rose Lucid: Pet. Không thể giao dịch, HSD: 90 ngày.
          • All Pet Skills: Meso Magnet, Item Pouch, Auto Buff
      • Wonderberry Black Label 1 Package Coupon: Có thể giao dịch.
        • Forest Dori: Pet. Không thể giao dịch, HSD: 90 ngày.
        • Forest Dari: Pet. Không thể giao dịch, HSD: 90 ngày.
        • Forest Finca: Pet. Không thể giao dịch, HSD: 90 ngày.
          • All Pet Skills: Meso Magnet, Item Pouch
  • Adventure Pre-registration Beauty Box: Có thể giao dịch giữa các nhân vật trong World. Mở để nhận:
    • Royal Face Coupon: Không thể giao dịch, HSD: 3 ngày.
    • Royal Hair Coupon: Không thể giao dịch, HSD: 3 ngày.
    • Bạn sẽ có cơ hội nhận được 1 trong những phần thưởng dưới đây:
      • Hair Color Coupon (VIP): Không thể giao dịch, HSD: 3 ngày.
      • Skin Coupon: Không thể giao dịch, HSD: 3 ngày.
      • Grand Cascade Hair Coupon (F): Có thể giao dịch.
      • Round Hair Coupon (M): Có thể giao dịch.
      • Pure Bob Cut Hair Coupon (F): Có thể giao dịch.
      • Miro Hair Coupon (M): Có thể giao dịch.
      • Mina Hair Coupon (F): Có thể giao dịch.
      • Chess Hair Coupon (M): Có thể giao dịch.
      • Lady Blair Hair Coupon (F): Có thể giao dịch.
      • Bling Mysterie Hair Coupon (F): Có thể giao dịch.
      • Bangin’ Boyband Hair Coupon (M): Có thể giao dịch.
      • Death’s Scythe Coupon: Có thể giao dịch.
        • Death’s Scythe: Không thể giao dịch
  • Adventure Pre-registration Rare Item Box: Có thể giao dịch giữa các nhân vật trong World. Mở để nhận:
    • Adventure Damage Skin: Có thể giao dịch trong World, HSD: 3 ngày.
    • Adventure Island Chair: Không thể giao dịch.
    • 3x EXP Coupon (15 min) (x3): Có thể giao dịch trong World, HSD: 3 ngày.
    • Fafnir Weapon Box (Time-Restricted): Có thể giao dịch trong World, HSD: 3 ngày.
    • Bạn sẽ có cơ hội nhận được 1 trong những phần thưởng dưới đây:
      • Bonus Occult Cube (x20): Không thể giao dịch.
      • Nodestone (x300): Có thể giao dịch.
      • Lucidroid: Không thể giao dịch khi trang bị.
      • Ancient Guardian Chair: Có thể giao dịch.
      • Unique Potential Scroll 100%: Có thể giao dịch.
      • HSD: vĩnh viễn Jeweled Bird Mount Coupon: Có thể giao dịch.
      • Legendary Dominator Pendant Coupon: Có thể giao dịch.
      • Legendary Papulatus Mark Coupon: Có thể giao dịch.
      • Magnificent Will Soul: Có thể giao dịch.
      • 100% 20-Star Enhancement (Lv. 160): Có thể giao dịch.
      • Double Legendary Arcane Umbra Weapon Box: Không thể giao dịch, HSD: 3 ngày.
  • Adventure Pre-registration Money Box: Có thể giao dịch giữa các nhân vật trong World. Mở để nhận:
    • 2,000 Maple Reward Points: Không thể giao dịch, HSD: 3 ngày.
    • Bạn sẽ có cơ hội nhận được 1 trong những phần thưởng dưới đây:
      • 3,000 Maple Point Coupon: Không thể giao dịch, HSD: 3 ngày. Item is HSD: vĩnh viễn.
      • Gaga Coin (x3): 300 Million mesos. Không thể giao dịch.
      • 30,000 Maple Point Coupon: Không thể giao dịch, HSD: 3 ngày. Item is HSD: vĩnh viễn.
      • Gaga Coin (x5): 500 Million mesos. Không thể giao dịch.
      • 50,000 Maple Point Coupon: Không thể giao dịch, HSD: 3 ngày. Item is HSD: vĩnh viễn.
      • Inkwell Coin (x5): 1 Billion mesos. Không thể giao dịch.
      • 100,000 Maple Point Coupon: Không thể giao dịch, HSD: 3 ngày. Item is HSD: vĩnh viễn.
      • Inkwell Coin (x25): 5 Billion mesos. Không thể giao dịch.
      • 500,000 Maple Point Coupon: Không thể giao dịch, HSD: 3 ngày. Item is HSD: vĩnh viễn.
      • Inkwell Coin (x50): 10 Billion mesos. Không thể giao dịch.
      • 1 Million Maple Point Coupon: Không thể giao dịch, HSD: 3 ngày. HSD: vĩnh viễn.
Adventure Canteen (12/6 (sau bảo trì) ~ 27/8)

Yêu cầu: Lv 105 trở lên (Zero phải hoàn thành Chapter 2).

  • Hãy đến với Adventure Canteen để nhận Adventure Coins và EXP. Lối vào Adventure Canteen nằm ở Adventure Island giữa hai NPC Dantes và Kemdi.
  • Bạn cần có Adventure Dining Chair hoặc Performance Chair trong túi để vào map. Nói chuyện với NPC Black Bean ở Adventure Island để mua những vật phẩm trên.
  • Khi vào Adventure Canteen, bạn có thể chọn ngồi 1 trong 2 loại ghế trên. Adventure Dining Chair để tăng EXP và Adventure Performance Chair để nhận thêm Adventure Coins
  • Nếu bạn đã thu thập đủ số Coin hàng ngày thì bạn không thể nhận them được nữa.
  • Bạn chỉ có thể nhận EXP ở map 8h/ngày.

Phần thưởng:

  • EXP
  • Adventure Coins
Adventure Prep (12/6 ~ 27/8)

Yêu cầu: Lv 61 trở lên (Zero phải hoàn thành Chapter 2).

  • Nói chuyện với NPC Adventure Pollo và nhận Q ‘[Adventure] Adventure Prep’ để săn Dummy Monsters và nhận Adventure Coins.
  • Trong thời gian 1 phút, bạn cần tiêu diệt số Dummy Monsters nhiều nhất có thể để nhận Adventure Coins, số lượng Adventure Coins bạn nhận sẽ phụ thuộc vào số Dummy Monsters mà bạn đã tiêu diệt.
  • Nếu bạn cảm thấy không hài lòng với số lượng Coins, thì bạn có thể không nhận và tham gia lại event.
  • Số lượng Adventure Coins nhận được Adventure Prep sẽ không tính vào số Coin mà bạn có thể thu thập hàng ngày.
  • Bạn có thể nhận phần thưởng 1 lần/ngày/mỗi World.

Phần thưởng:

  • Adventure Coins
Adventure: The Legends Return! (12/6 (sau bảo trì) ~ 2/7)

Yêu cầu: Lv 61 trở lên (Zero phải hoàn thành Chapter 2).

  • Nhận quest ‘[Adventure] Adventure Island Awaits’ ở icon event phía bên trái màn hình. NPC Kemdi ghi danh cho bạn.
  • Nói chuyện với NPC Cynapse  để kết nối bạn với những người chơi còn lại. Bạn phải cầm 1 món vũ khí bất kỳ để có thể kết nối.
  • Các vị anh hùng của Maple tiến vào đấu trường ảo và chiến đấu tại đó! PvP phiên bản MapleStory!
  • Người chơi sẽ chia ra 2 đội: xanh và đỏ. Mỗi đội có tối đa 3 người chơi. Cả 2 đội sẽ farm quái để tăng level, và cuối cùng là bay vào đập nhau, đội nào còn sống sẽ là đội chiến thắng!
  • Bạn có thể vào bằng cách lập party, nhưng sẽ không có phần thưởng nào nếu tham gia bằng cách này.
  • Bạn giết càng nhiều người chơi thì càng được nhiều điểm. Điểm càng cao bạn sẽ được thưởng càng nhiều.
  • Nếu quit khi đang giữa trận, bạn sẽ phải đợi 10 phút để có thể chơi tiếp.

Phần thưởng:

  • Adventure Coins
Adventure Bingo (12/6 (sau bảo trì) - 18/6 và 3/7 - 9/7)
  • Yêu cầu: Lv 61 trở lên (Zero phải hoàn thành Chapter 2).
  • Thời gian bắt đầu: vào phút 15 và 45 mỗi giờ.

  • Nhấp chuột vào lá thư trên đầu để vào Event (nhớ là đứng ở nơi teleport đến được thì mới có thể nhận thư nhé).
  • Event phải có ít nhất 10 người tham gia.

  • Khi vào map event, bạn sẽ được đưa cho một bảng số ngẫu nhiên. Kemdi sẽ gọi mỗi lần 2 số. Số nào giống thì bạn tick vào số đó trên bảng.

  • Nếu đủ một hàng thì click BINGO là bạn chiến thắng.
  • Kemdi sẽ gọi tất cả 50 số. Có tối đa 30 người có thể thắng và xếp theo thứ tự ai BINGO trước thì người đó đứng hạng cao hơn.
  • Không giới hạn số lần tham gia Bingo mỗi ngày.
  • Game sẽ trải qua 3 lần gọi số với phần thưởng riêng biệt như sau (trong game lượng Coin có thể sẽ khác):
    • Top 1: 30 Adventure Coins
    • Top 2 đến 5: 20 Adventure Coins
    • Top 6 đến 10: 10 Adventure Coins
    • Top 11 đến 20: 8Adventure Coins
    • Top 21 đến 30: Adventure Coins
    • Phần thưởng tham gia (top 31+ hoặc không bingo): Adventure Coins
Adventure Rock-Paper-Scissors (19/6 - 25/6 và 10/7 - 16/7)

Yêu cầu: Lv 61 trở lên (Zero phải hoàn thành Chapter 2).

  • Thời gian bắt đầu: vào phút 15 và 45 mỗi giờ.
  • Nhấp chuột vào lá thư trên đầu để vào Event (nhớ là đứng ở nơi teleport đến được thì mới có thể nhận thư nhé).
  • Bạn sẽ chơi Oẳn tù tì với Kemdi!
  • Mỗi lần chơi sẽ có 3 vòng.
  • Mỗi vòng sẽ có 9 ván Oẳn tù tì.
  • Bạn phải chọn Kéo, Búa, hoặc Bao trong vòng 3 giây. Bạn sẽ bị xử thua nếu không chọn.
  • Bạn bắt đầu ở Tầng 1 của game. Khi thắng, bạn sẽ lên 1 tầng. Khi thua, bạn giảm 1 tầng. Khi hòa, bạn không di chuyển.
  • Khi hết vòng, bạn sẽ nhận phần thưởng tương ứng với Tầng đang đứng.
  • Không giới hạn số lần chơi Rock-Paper-Scissors mỗi ngày.

Phần thưởng:

  • Adventure Coins
Adventure Decoder (26/6 - 2/7 và 17/7 - 23/7)

Yêu cầu: Lv 61 trở lên (Zero phải hoàn thành Chapter 2).

  • Nhấp chuột vào lá thư xuất hiện trên đầu mỗi phút thứ 15 và 45 mỗi giờ để tham gia Event.
  • Số lượng người chơi tối đa: 100.
  • Người chơi có cơ hội bấm mã code mỗi 10 giây.
    • “O” xuất hiện khi một trong những số bạn nhập vào là đúng và đúng vị trí.
    • “△” xuất hiện khi một trong những số bạn nhập vào là đúng nhưng sai vị trí.
    • “X” xuất hiện khi nhập sai số và sai vị trí.
  • Nếu bạn nhập đúng mã số, bạn sẽ được lên bảng và đợi đến vòng kế tiếp.
  • Phần thưởng sẽ được trao tùy vào thứ hạng bạn đạt được.
  • Tổng cộng có 3 vòng và 15 lượt. Vòng đoán số sẽ tự động kết thúc khi đủ 30 người chơi lên bảng vàng hoặc hết số lượt đoán.

Phần thưởng: (trong game có thể sẽ khác)

  • Hạng 1: 2,000 Adventure Points
  • Hạng 2 ~ 5: 1,500 Adventure Points
  • Hạng 6 – 10: 1,000 Adventure Points
  • Hạng 11 – 20: 500 Adventure Points
  • Hạng 21 – 30: 300 Adventure Points
  • Không có hạng: 100 Adventure Points
Reverse Battle (12/6 (sau bảo trì) - 18/6 và 3/7 ~ 9/7)

Yêu cầu: Lv 61 trở lên (Zero phải hoàn thành Chapter 2).

  • Cần có 2 người để bắt đầu game. Nói chuyện với NPC Kemdi để được đưa vào hàng chờ.
  • Game này giống như chơi cờ Othello (Cờ Lật).
  • Bạn chỉ có thể đặt quân cờ của mình ở cạnh quân cờ của đối thủ. Những ô phát sáng là nơi bạn có thể đặt cờ.
  • Bạn sẽ thắng khi giảm HP của đối thủ xuống 0 trong 15 phút. Nếu bàn cờ hết chỗ, người chiến thắng là người còn nhiều HP nhất.
  • Bạn sẽ mất phần thưởng nếu bỏ lỡ 1 lượt.
  • Game sẽ tự động đi tiếp nếu bạn bỏ lượt.
One Card (19/6 - 25/6 và 10/7 - 16/7)

Yêu cầu: Lv 61 trở lên (Zero phải hoàn thành Chapter 2).

Để tham gia trò chơi, bạn hãy nói chuyện với NPC Kemdi và đợi một chút, hệ thống sẽ tự tìm và ghép đối thủ cho bạn.

gameplay

Trò chơi này khá phức tạp nhưng là trò vui nhất trong tất cả các trò chơi :D. Khi mới vào, bạn sẽ được phát cho 7 lá bài. Nhiệm vụ của bạn là làm sao đó, dùng mưu mẹo, troll bằng bài,… để không còn cầm lá bài nào trong tay thì sẽ là người thắng cuộc.

Do là có khá nhiều lá bài và công năng khác nhau nên Pon sẽ hệ thống lại cho các bạn dễ chơi, dễ hiểu :D.

Giới thiệu các quân bài:

  • Chất của bài: Có 4 chất tương ứng với 4 màu: Xanh biển, Xanh lá, Đỏ, và Vàng.
  • Các quân bài số 1, 2, 3, 4, 5, 6: Đây là những lá bài thông thường, không có khả năng đặc biệt.
  • attack cards Các quân bài tấn công: Là những quân bài có hình Cung tên, Súng lục, Ngọn lửa, và Thanh kiếm. Dùng để tấn công người chơi khác, người nào bị tấn công sẽ phải rút lên tay số bài tương ứng với số ngọn lửa trên bàn bài.
  • magic cardsCác quân bài hiệu ứng: Có các hiệu ứng: Đổi chất – CHANGE (đổi chất bài từ chất này sang chất khác. Ví dụ: từ Xanh lá qua đỏ), Đánh thêm 1 lá – ONE MORE (Đánh thêm 1 lá bài nữa), Nhảy lượt – JUMP (khi sử dụng lá bài này, lượt của người tiếp theo sẽ bị bỏ qua),  và Đảo chiều – GO BACK (đổi ngược chiều đi của các lượt đánh bài)
  • Các quân bài Cygnus Knights:
    • Mihile Mihile – Màu vàng: Ngăn chặn đòn tấn công vào mình.
    • Oz Blaze Wizard – Màu đỏ: Thêm 5 ngọn lửa lên bàn bài để tấn công người kế tiếp.
    • WA Wind Archer – Màu xanh lá: Bỏ toàn bộ lá bài xanh lá ra khỏi tay của các người chơi.
    • Hawkeye Thunder Breaker – Màu xanh biển: Thêm 2 lá vào tay của các người chơi khác.
    • eckhart Night Walker – Màu tím: Bỏ qua lượt bài của mình. Có thể đánh lá bài này ra mà không cần đúng chất.

Luật chơi:

  • Để có thể đánh bài, bạn cần đánh 1 lá trong tay mà có cùng chất hoặc cùng loại bài. Ví dụ: Trên bàn có con 6 ĐỎ thì bạn phải đánh con 6 trong tay hoặc con có chất ĐỎ. Ngoài ra hệ thống sẽ tự động tô sáng những lá bài nào bạn có thể đánh nên yên tâm nha.
  • Nếu không đánh được bài, bạn phải rút 1 lá từ bộ bài.
  • Nếu bị tấn công, bạn có thể phòng thủ bằng lá Mihile hoặc sử dụng 1 lá tấn công khác có sức mạnh bằng hoặc hơn lá đó.
  • Nếu trên tay có 17 lá thì đồng nghĩa với việc bạn thua trò này rồi đó :3.
  • Như đã nói lúc nãy, Nếu trong tay không còn lá nào thì bạn là người thắng cuộc.
  • Trò chơi sẽ kết thúc khi có người về nhất. Thứ hạng Nhì, Ba, Bét sẽ dựa vào số bài trên tay. Người còn ít bài nhất sẽ về Nhì, Nhiều bài thứ hai sẽ về Ba, và ai giữ nhiều bài nhất sẽ về Bét :v.

Phần thưởng:

  • Adventure Coins
Monsteropoly (26/6 - 2/7 và 17/7 - 23/7)

Để tham gia trò chơi, bạn hãy nói chuyện với NPC Kemdi (con MC khốn kiếp (╯°□°)╯︵ ┻━┻ ) – Monsteropoly và đợi một chút, hệ thống sẽ tự tìm và ghép đối thủ cho bạn.

Thực chất game này rất giống Cờ tỷ phú, nhưng là phiên bản của MapleStory. Bạn sẽ cùng 2 người chơi khác chơi cho tới khi nào Heart của 2 trong 3 người thành 0 hoặc hết thời gian. Heart giống như số tiền bạn có để chơi cờ tỷ phú vậy :D, à đừng quên là mỗi ngày chỉ chơi được 10 lần thôi nhé.

gameplay 2

Bạn tung xúc xắc và di chuyển đến các vị trí, có các loại vị trí là:

  • Quái vật: Bạn sẽ dùng số Heart để “mua” quái vật này, ai đi vào ô này sẽ phải “nộp” heart cho bạn và ngược lại, nếu đi vào ô của người khác thì bạn cũng phải “nộp”. Sẽ nói rõ hơn ở phần dưới.
  • Bình máu trắng: Hồi phục 100 Heart cho bạn.
  • Quả bom: Lấy của bạn 200 Heart.
  • Các ô ?: Bạn sẽ ngẫu nhiên nhận được 1 trong các quyền sau:
    • Block an Attack Once: Đi vào ô của người khác không phải nộp tiền 1 lần.
    • Enhance a Monster: Nâng cấp cho ô quái vật của bạn (Tốn Heart).
    • Seduce a Monster: Chiếm lấy ô quái vật của người khác (Tốn Heart).
    • Move Anywhere: Đi tới một vị trí bạn chọn.
  • Ô khởi đầu: Mỗi khi đi qua ô này, bạn sẽ được hồi 100 Heart.

Quái vật trên bàn cờ có giá trị riêng, bạn phải dùng Heart để “mua” nó. Bất cứ ai đạp lên ô của người khác sẽ phải “nộp” heart VÀ được quyền chiếm ô đó rồi nâng cấp thêm 1 lần (tốn Heart, nếu không đủ Heart hệ thống sẽ tự động bỏ qua lựa chọn này). Mỗi quái vật có thể nâng cấp 3 lần (tương ứng 3 sao). Quái vật 3 sao sẽ không bị chiếm bởi người chơi khác. Riêng Moon Bunny sau khi “mua” lần đầu sẽ mặc định được 3 sao… và ai ôm phải nó sẽ rất “ấm” đó :v.

Người chơi được cho là thua cuộc nếu số Heart chạm mức 0. Nếu thời gian hết mà vẫn chưa phân thắng bại thì thứ hạng sẽ phụ thuộc vào ô tổng điểm (dưới ô Heart). Ai điểm cao nhất sẽ là người về nhất, cao nhì sẽ về nhì, người còn lại về bét.

Phần thưởng:

  • Adventure Coins
Adventure Maplerunner (12/6 (sau bảo trì) - 27/8)

Yêu cầu: Lv 61 trở lên (Zero phải hoàn thành Chapter 2).

  • Kế bên NPC Grizzle ở Adventure Island sẽ có một lối vào dẫn đến Maplerunner.
  • Có tổng cộng 40 vòng. Khi hoàn thành mỗi vòng chơi thì kết quả vòng chơi đó sẽ được tính cho World đó.
  • Một số vòng chơi sẽ có một cổng dịch chuyển giúp bạn đi đến giữa map của vòng chơi đó.
  • Bạn sẽ gặp những người chơi khác trong vòng chơi. Người chơi nào rời map đầu tiên sẽ được công bố.
  • Bạn có thể tham gia 99 lần/mỗi tuần/mỗi World và reset lượt chơi vào mỗi thứ 4 lúc 7:00 AM (giờ VN).
  • Bạn chỉ có thể nhận phần thưởng một lần mỗi tuần/mỗi World tùy vào rank của bạn.
  • Adventure Coins từ Maplerunner sẽ không tính vào lượng Coin hàng ngày mà bạn có thể thu thập.
  • Nếu bạn hoàn thành hơn 20 vòng trong 5 tuần, bạn sẽ nhận được Forest of Tenacity Damage Skin

Phần thưởng:

  • Adventure Coins
  • Forest of Tenacity Damage Skin: Có thể giao dịch một lần duy nhất trong account, HSD: 7 ngày.
Adventure Step Up (26/6 ~ 27/8)

Yêu cầu: Lv33 trở lên, bao gồm những nhân vật mới tạo sau ngày 26/6 và Pathfinder. Zero không thể tham gia event này.

  • Nhận Q ‘[Adventure] Step Up Event!’ ở icon ngôi sao bên trái màn hình.
  • Bạn phải hoàn thành nhiệm vụ và nhấn vào nút ‘Mission Complete!’ để nhận thưởng và tiếp tục nhiệm vụ tiếp theo.
  • Một số phần thưởng chỉ có thể nhận được một lần/mỗi World. Nếu bạn đã hoàn thành Q đó mà bạn làm lại thì bạn sẽ nhận được Adventure Coins.
  • Nếu bạn hoàn thành tất cả các Q, bạn sẽ nhận được Maple Specialist title.

Nhiệm vụ và phần thưởng:

Level  Tên nhiệm vụ Yêu cầu nhiệm vụ Phần thưởng
33 Step up by hunting Monsters Near Your Level! Săn 300 Monster trong khoảng lv (±20 Lv) Pearl Maple Armor Set Box: Không thể giao dịch, HSD: 14 ngày.
40 Step up with Combo Kill! Ăn 1 Combo Kill Orb Power Elixirs (x300): Không thể giao dịch.
45 Step up with Runes! Kích hoạt 1 Rune bất kì Hyper Teleport Rock (7-Day): HSD: 7 ngày.
50 Step up with Maple Guide! Sử dụng Maple Guide để di chuyển 1 lần Safety Charm (x5): HSD: 30 ngày.
55 Step up with a 3rd Job Advancement! Hoàn thành chuyển nghề lần 3 Lv. 60 Weapon Support Box: Không thể giao dịch, HSD: 14 ngày. Mở để nhận:

  • Lv. 60 Weapon and Spell Trace (x100) (Trừ Reboot)
  • Lv. 60 Weapon (Chỉ Reboot)
60 Trừ Reboot:Step up with Upgrade Enhancement!

Chỉ Reboot: Step up with Spell Trace!

Trừ Reboot: Sử dụng hết slot trên đồ bằng Spell Trace.

Chỉ Reboot: Nhặt 15 Spell Trace.

Mysterious Meso Pouch (x3): Không thể giao dịch.
64 Step up with a Star Force Enhancement! Trang bị vũ khí đạt 5 Star trở lên và nhấn vào nút “Mision” 2x EXP Coupon (15 min) (x2): Không thể giao dịch, HSD: 14 ngày.
68 Step up by hunting an Elite Monster! Tiêu diệt 1 Elite Monster Adventure Coin (x20): Không thể giao dịch.
72 Step up by defeating an Easy Boss! Đánh bại Easy Zakum 500 Maple Reward Points: Không thể giao dịch, HSD: 14 ngày.

Phần thưởng khi lặp lại: Adventure Coin (x10)

76 Step up with the Maple Alliance! Tham gia vào Maple Alliance Selective 4 Slot Coupon: Không thể giao dịch, HSD: 14 ngày.
80 Step up with Nett’s Pyramid! Hoàn thành Nett’s Pyramid 3 lần Occult Cube (x10): Không thể giao dịch.
84 Step up your Potential! Sử dụng cube trên đồ 1 lần Perfect Potential Stamp: Không thể giao dịch.
88 Step up with a random Portal! Hoàn thành nhiệm vụ từ Pollo, Fritto, hoặc Interno Wolf 1 lần Pollo and Fritto Entry Ticket (x2): Không thể giao dịch, HSD: 14 ngày.
92 Step up with Silent Crusade! Hoàn thành Q ‘[Silent Crusader] Orientation’ Spell Trace (x300)
96 Step up with a 4th Job Advancement! Hoàn thành chuyển nghề lần 4 Mastery Book 20 (x2): Không thể giao dịch.

*Các job thuộc nhánh Cygnus Knights  sẽ nhận Adventure Coin (x10)

100 Step up with Grand Athenaeum! Hoàn thành 2 chương của Grand Athenaeum. Pendant of the Spirit: Không thể giao dịch, HSD: 7 ngày.
104 Step up with Monster Park! Hoàn thành Monster Park 2 lần Monster Park REBORN Coupon (x2): Giao dịch trong account, HSD: 14 ngày.
108 Step up with Burning Fields! Săn 999 Monsters trong Burning Map (Stage 1 trở lên). Adventure Coin (x20): Không thể giao dịch.
112 Step up with skill mastery! Đạt Lv. 30 một trong các kĩ năng Maple Warrior, Nova Warrior, President’s Orders, hoặc Hero of the Flora và nhấn vào nút “Mission” Mastery Book 30 (x2): Không thể giao dịch.

*Các job thuộc nhánh Cygnus Knights sẽ nhận Adventure Coin (x10)

116 Step up by hunting an Elite Boss! Săn 1 Elite Boss 2x EXP Coupon (15 min) (x2): Không thể giao dịch, HSD: 14 ngày.
120 Step up with Black Heaven! Hoàn thành Black Heaven Acts 1~6 Selective 4 Slot Coupon: Không thể giao dịch, HSD: 14 ngày.
124 Step up with the Star Force Hunting Zone! Săn 999 Star Force Monsters trong khoảng level Occult Cube (x20): Không thể giao dịch.
128 Step up with a Potential upgrade! Trang bị một vật phẩm có Potential từ Epic trở lên và nhấn vào nút “Mission” Master Craftsman’s Cube (x2): Giao dịch trong account, HSD: 14 ngày.

Khi lặp lại: Adventure Coin (x10)

132 Step up with a Transfer Hammer! Hoàn thành Q Transfer Hammer tutorial Adventure Coin (x20): Không thể giao dịch.
136 Step up with a party quest! Hoàn thành 1 Party Quests bất kì. Wheel of Destiny (x5): Không thể giao dịch, HSD: 30 ngày.
140 Step up with the Temple of Time! Hoàn thành Q ‘The One Who Walk Through the Road to Oblivion 5’ Spell Trace (x2000)
143 Step up with the Dimension Invasion! Hoàn thành Dimension Invasion 3 lần Infinite Revitalizer (x2): Không thể giao dịch, HSD: 14 ngày.
146 Step up with Harvesting! Đạt Lv. 5 trở lên ở Harvesting hoặc Mining và nhấn nút “Mission” Profession Coupon: Không thể giao dịch, HSD: 14 ngày.
149 Step up with Profession! Đạt Lv. 5 trở lên một trong 3 loại professions (Smithing, Crafting, Alchemy) và nhấn nút “Mission” Adventure Coin (x20): Không thể giao dịch.
152 Step up with Star Force enhancement! Trang bị vũ khí 11 Star trở lên và nhấn nút “Mission” Powerful Rebirth Flame (x2): Giao dịch trong account, HSD: 14 ngày.

Khi lặp lại: Adventure Coin (x10)

155 Step up your Bonus Stats! Sử dụng Rebirth Flame để reset Bonus Stat Eternal Rebirth Flame (x2): Giao dịch trong account, HSD: 14 ngày.

Khi lặp lại: Adventure Coin (x10)

158 Step up by defeating a Normal Boss! Đánh bại Normal Horntail 1,000 Maple Reward Points: Không thể giao dịch, HSD: 14 ngày.

Khi lặp lại: Adventure Coin (x10)

161 Step up with Star Force level 90! Đạt 90 Star Force và nhấn nút “Mission” Meister’s Cube (x2): Giao dịch trong account, HSD: 14 ngày.

Khi lặp lại: Adventure Coin (x10)

164 Step up with a Monster Collection! Sử dụng 1 vât phẩm từ Exploration Box Adventure Coin (x20): Không thể giao dịch.
167 Step up with a Guild! Tham gia một Guild và nhấn nút “Mission” Banner of Plenty Experience Box: Không thể giao dịch, HSD: 14 ngày.
170 Step up at the Henesys Ruins! Hoàn thành Q ‘Alex’s Promise’ Selective 8 Slot Coupon: Không thể giao dịch, HSD: 14 ngày.
173 Step up with Boss Practice Mode! Tham gia Boss Practice Mode 1 lần Pendant of the Spirit: Không thể giao dịch, HSD: 7 ngày.
176 Step up your Ability! Đạt Unique Rank ở Ability và nhấn nút “Mission” Miracle Circulator: HSD: 7 ngày.
179 Step up at Mu Lung Dojo! Leo đến tầng 10 Mu Lung Dojo Fury Totem Coupon: HSD: 14 ngày.
182 Step up with Twilight Perion! Hoàn thành Q ‘[Twilight Perion] Enemy Identity’ Selective 8 Slot Coupon: Không thể giao dịch, HSD: 14 ngày.
185 Step up with a set item! Trang bị 5 món trở lên thuộc Boss Accessory Set và nhấn nút “Mission” Epic Potential Scroll 100%: Giao dịch trong account, HSD: 14 ngày.

Khi lặp lại: Adventure Coin (x10)

188 Step up your Ambition and Empathy traits! Đạt Lv. 10 Ambition, Empathy traits Adventure Coin (x20): Không thể giao dịch.
190 Step up with the Heroes of Maple! Hoàn thành Heroes of Maple Acts 1-4 Selected 8 Slot Coupon: Không thể giao dịch, HSD: 14 ngày. Excludes Storage Room.
192 Step up your Insight and Willpower traits! Đạt Lv. 10 Insight, Willpower traits 2x EXP Coupon (15 min) (x3): Không thể giao dịch, HSD: 14 ngày.
194 Step up your Diligence and Charm traits! Đạt Lv. 10 Diligence, Charm traits Trait Boost Potion: Giao dịch trong account, HSD: 14 ngày.

Khi lặp lại: Adventure Coin (x10)

196 Step up your Pocket equipment! Trang bị một Pocket Item và nhấn nút “Mission” Adventure Coin (x50): Không thể giao dịch.
198 Step up with a 5th Job Advancement! Hoàn thành chuyển nghề lần 5 Nodestone (x10): Không thể giao dịch.
200 Step up with Vanishing Journey! Hoàn thành Q ‘[Vanishing Journey] Arcane Symbol: Vanishing Journey’ Fury Totem Coupon: HSD: 14 ngày.
201 Step up with Arcane Power! Đạt 50 Arcane Power và nhấn nút “Mission” Nodestone (x10): Không thể giao dịch.
202 Step up with V Matrix! Trang bị một Lv. 3 Node Nodestone (x10): Không thể giao dịch.
203 Step up with Star Force level 120! Đạt 120 Star Force và nhấn nút “Mission” Trừ Reboot: Special Bonus Potential Scroll 100%: Không thể giao dịch, HSD: 14 ngày.

Chỉ Reboot: Mysterious Meso Pouch (x50): Không thể giao dịch.

Khi lặp lại: Adventure Coin (x10)

204 Step up with a buff item! Nhận các vật phẩm dưới đây và nhấn nút “Mission”:

  • 1 Extreme Red Potion or Extreme Blue Potion
  • 1 Extreme Green Potion
  • 1 Blessing of the Guild
  • 1 Masarayu’s Gift Atmospheric Effect Coupon
  • 1 Legendary Hero Potion
  • 1 Advanced Boss Rush Boost Potion or Advanced Penetrating Boost Potion
  • 1 Baby Dragon Food
Step-Up Buff (x10): Không thể giao dịch. Weapon ATT/Magic ATT +30, ATT Speed -1. Speed +60, Jump +23.
205 Are you ready to rumble?! Defeat a Chaos Boss! Đánh bại 1 Root Abyss bosses (Chaos) Maple Specialist: Title. Giao dịch trong account.

Khi lặp lại: Adventure Coin (x100)

Adventure Sugar Time (7:00AM 29/6 - 6:59AM 30/6)

Yêu cầu: Lv 61 trở lên (Zero phải hoàn thành Chapter 2).

Yêu cầu: Lv. 33+ (Zero hoàn thành Chapter 2+).

  • Nhận Q ‘[Adventure] Participate in Adventure Sugar Time!’ ở icon event phía bên trái màn hình để bắt đầu.
  • Đăng nhập và treo game trong vòng 30/60/90/120 phút để nhận phần thưởng.
  • Một khi nhận cả 4 phần thưởng, bạn có thể lặp lại tối đa 5 lần nữa để nhận tổng cộng 20 phần thưởng.
  • Phần thưởng chỉ có thể nhận 1 lần ở mỗi account, và phần thưởng có thể nhận ở bất cứ nhân vật nào trong account.
  • Các Hộp phần thưởng sẽ hết HSD vào 8:00 AM, 30/6/2019 (giờ VN).

Phần thưởng:

  • 30 phút:
    • Adventure Coin Coupon (x10): HSD: 7 ngày.
  • 60 phút:
    • Adventure Coin Coupon (x10): HSD: 7 ngày.
    • 2x EXP Coupon (15 min): HSD: 7 ngày.
  • 90 phút:
    • Adventure Coin Coupon (x20): HSD: 7 ngày.
  • 120 phút:
    • Adventure Sugar Box: Mở để nhận một trong những phần thưởng dưới đây:
      • 500 Maple Reward Points
      • 5,000 Maple Reward Points
      • 10,000 Maple Reward Points
      • 100,000 Maple Reward Points
      • 500,000 Maple Reward Points
      • 1 Million Maple Reward Points
      • 300 Million mesos
      • 1 Billion mesos
      • 5 Billion mesos
      • 10 Billion mesos
    • Adventure Sugar Coin Box: Không thể giao dịch. Mở để nhận một lượng Adventure Coins tùy vài số lần mà bạn đã mở box:
      • Lần 1: Adventure Coin (x20): Không thể giao dịch.
      • Lần 2: Adventure Coin (x40): Không thể giao dịch.
      • Lần 3: Adventure Coin (x60): Không thể giao dịch.
      • Lần 4: Adventure Coin (x80): Không thể giao dịch.
      • Lần 5: Adventure Coin (x100): Không thể giao dịch.
    • 2x EXP Coupon (15 min): HSD: 7 ngày.
    • Arcane Symbol (x5) Selector Coupon (x4): HSD: 7 ngày.
Brawlosseum (3/7 - 23/7)

Yêu cầu: Lv200 trở lên. Tất cả các nhân vật phải hoàn thành chuyển nghề lần 5.

  • Nhận Q ‘[Adventure] Brawlosseum’ ở icon ngôi sao bên trái màn hình.
  • Nói chuyện với NPC Marcus để đi đến Battleground Entrance thông qua Q ‘[Adventure] Your Guide to Brawlosseum’.
  • Bạn có thể tham gia event mỗi ngày trong khung giờ từ 5:00PM đến 7:00PM (giờ VN).
  • Bạn không thể thay đổi kĩ năng, chỉ số, hay trang bị khi tham gia.
  • Tất cả các buff sẽ biến mất khi tham gia.
  • Người chơi chỉ có thể sử dụng Potions rơi ra trong Battleground – bao gồm các món sau: Potions (HP, MP), Bullets (Đạn), Throwing Stars (Phi tiêu), Arrows (Cung tên).
  • Bạn sẽ chiến đấu với 3 người chơi có cùng điểm xếp hạng từ các World khác trừ Reboot.
  • Reboot sẽ có bảng xếp hạng riêng.
  • Săn Monsters để thu thập vật phẩm và dùng những kĩ năng để đánh bại những người chơi khác. Đồng thời, bạn cỏ thể sử dụng kĩ năng để khóa người chơi khác khỏi nhặt đồ và tiêu diệt quái vật (gọi nôm na là stun đứa khác \ :v / ).
  • Trận chiến sẽ kéo dài trong 3 phút và thứ hạng của bạn sẽ dựa trên số điểm mà bạn nhận được.
  • Bạn phải chơi ít nhất 10 trận để tên bạn có thể được ghi lên bảng vàng. Khi bạn tham gia đủ 10 trận thì bạn sẽ nhận được 200 Adventure Coins/account. Số Coin này không tính vào số Coin mà bạn có thể thu thập mỗi ngày.
  • Phần thưởng tuần sẽ được trao ở icon bóng đèn vào thứ 4 sau 5:00PM.
  • Nếu bạn rời trận khi trận đấu chưa kết thúc, thì bạn sẽ không thể tham gia game trong vòng 10 phút.
  • Phần thưởng cuối mùa giải sẽ được trao trong thời gian từ 5:00PM, 31/7/2019 và 5:00PM 5/8/2019 (giờ VN).

Phần thưởng:

  • Phần thưởng hàng ngày:
    • Adventure Coins
  • Phần thưởng hàng tuần
    • Adventure Coins
  • Phần thưởng cuối mùa giải: Phần thưởng sẽ dựa vào số % và thứ hạng khi kết thúc giải đấu:
    • Top 1 – 5%
      • Brawlosseum Champ: Title. Không thể giao dịch.
      • Brawlosseum Contender: Title. Không thể giao dịch.  Brawlosseum Damage Skin: Có thể giao dịch.
      • Pegasus Chariot Mount Coupon: Không thể giao dịch, HSD: 30 ngày.
      • Azure Sunset Sword: Không thể giao dịch, Đồ Cash vĩnh viễn. Có thể chuyển vào Cash Shop.
    • Top 6 – 10%
      • Brawlosseum Heavy: Title. Không thể giao dịch.
      • Brawlosseum Damage Skin: Có thể giao dịch.
      • HSD: vĩnh viễn Pegasus Chariot Mount Coupon: Không thể giao dịch, HSD: 30 ngày.
    • Top 11 – 20%
      • Brawlosseum Bruiser: Title. Không thể giao dịch.
      • Brawlosseum Damage Skin: Có thể giao dịch.
    • Top 21 -40%
      • Brawlosseum Thug: Title. Không thể giao dịch.
Adventure Coin Shop (12/6 (sau bảo trì) ~ 27/8)

Yêu cầu: Lv 61 trở lên (Zero phải hoàn thành Chapter 2).

  • Nói chuyện vói NPC Black Bean ở Adventure Island map để mở shop.
  • Tùy vào Adventurer Tier, bạn sẽ có thể mua được một số loại vật phẩm khác nhau.

Shop bao gồm:

Tenderfoot

  • Powerful Rebirth Flame: 80 Coins. Giới hạn lượt mua: 5. Không thể giao dịch, HSD: 10 ngày.
  • Eternal Rebirth Flame: 200 Coins. Giới hạn lượt mua: 3. Không thể giao dịch, HSD: 10 ngày.
  • Master Craftsman’s Cube: 70 Coins. Giới hạn lượt mua: 5. Giao dịch trong account, HSD: 10 ngày.
  • Epic Potential Scroll 50%: 100 Coins. Giới hạn lượt mua: 3. Không thể giao dịch, HSD: 10 ngày.
  • Gold Potential Stamp: 20 Coins. Giới hạn lượt mua: 7. Không thể giao dịch, HSD: 10 ngày.
  • Bonus Potential Scroll 50%: 150 Coins. Giới hạn lượt mua: 3. Không thể giao dịch, HSD: 10 ngày. (Trừ Reboot)
  • Special Potential Stamp: 30 Coins. Giới hạn lượt mua: 3. Không thể giao dịch, HSD: 10 ngày. (Trừ Reboot)
  • Golden Hammer 50%: 30 Coins. Giới hạn lượt mua: 3. Không thể giao dịch, HSD: 10 ngày. (Trừ Reboot)
  • Clean Slate Scroll 10%: 30 Coins. Giới hạn lượt mua: 30. Không thể giao dịch, HSD: 10 ngày. (Trừ Reboot)
  • Incredible Chaos Scroll of Goodness 60%: 100 Coins. Giới hạn lượt mua: 3. Không thể giao dịch, HSD: 10 ngày. (Trừ Reboot)
  • Innocence Scroll: 50 Coins. Giới hạn lượt mua: 3. Không thể giao dịch, HSD: 10 ngày. (Trừ Reboot)
  • Special Medal of Honor: 70 Coins. Giới hạn lượt mua: 5. Không thể giao dịch, HSD: 10 ngày.
  • SP Reset Scroll: 50 Coins. Giới hạn lượt mua: 1. Không thể giao dịch, HSD: 10 ngày.
  • AP Reset Scroll: 50 Coins. Giới hạn lượt mua: 1. Không thể giao dịch, HSD: 10 ngày.
  • Trait Boost Potion: 300 Coins. Giới hạn lượt mua: 1. Không thể giao dịch, HSD: 10 ngày.
  • Job Advancement Coin: 300 Coins. Giới hạn lượt mua: 1. Giao dịch trong account, HSD: 10 ngày.
  • Character Slot Expansion Coupon: 200 Coins. Giới hạn lượt mua: 1. Không thể giao dịch, HSD: 10 ngày.
  • Hyper Teleport Rock Coupon (1-Day): 15 Coins. Giới hạn lượt mua: 1 daily. Không thể giao dịch, HSD: 1 ngày.
  • Mastery Book 20: 10 Coins. Giới hạn lượt mua: 10. Có thể giao dịch.
  • Mastery Book 30: 20 Coins. Giới hạn lượt mua: 10. Có thể giao dịch.
  • Power Elixir Coupon (x100): 5 Coins. Giới hạn lượt mua: 5 coupon/ngày. Không thể giao dịch, HSD: 10 ngày.
  • Adventure Dining Chair: Backyard Barbecue (Stage 1): 1,500 mesos. Giới hạn lượt mua: 1. Không thể giao dịch. Bạn sẽ nhận thêm EXP khi ngồi ghế này ở Adventure Canteen. (Yêu cầu: Lv105 trở lên để vào Adventure Canteen).
  • Adventure Performance Chair: Violin (Stage 1): 1,500 mesos. Giới hạn lượt mua: 1. Không thể giao dịch. Bạn sẽ nhận Adventure Coins khi ngồi ghế này ở Adventure Canteen. (Yêu cầu: Lv105 trở lên để vào Adventure Canteen).

Scout

  • Adventure Deep Dark Critical Ring: 3500 Coins. Giới hạn lượt mua: 1/mỗi World. Không thể giao dịch.
  • Pivotal Adventure Ring: 1500 Coins. Giới hạn lượt mua: 1. Không thể giao dịch.
  • Random Damage Skin Box: 80 Coins. Không thể giao dịch, HSD: 10 ngày.
  • Nodestone: 50 Coins. Giới hạn lượt mua: 10. Không thể giao dịch, HSD: 10 ngày.
  • Arcane Symbol Selector Coupon: 50 Coins. Giới hạn lượt mua: 20. Không thể giao dịch, HSD: 10 ngày.
  • Damage Skin Extraction Coupon: 1500 Coins. Không thể giao dịch.
  • 40 Slot Chair Bag: 500 Coins. Giới hạn lượt mua: 1. Không thể giao dịch, HSD: 1 ngày.
  • 40 Slot Soul Bag: 500 Coins. Giới hạn lượt mua: 1. Không thể giao dịch, HSD: 1 ngày.
  • Pollo and Fritto Entry Ticket: 20 Coins. Giới hạn lượt mua: 1/ngày. Không thể giao dịch, HSD: 1 ngày.
  • Infinite Revitalizer: 10 Coins. Giới hạn lượt mua: 1 daily. Không thể giao dịch, HSD: 10 ngày.
  • Monster Life Gem Coupon (x7): 20 Coins. Giới hạn lượt mua: 5/tuần. Không thể giao dịch, HSD: 10 ngày. (Trừ Reboot)
  • Mysterious Monsterbloom: 200 Coins. Giới hạn lượt mua: 5/mỗi World. Không thể giao dịch.
  • Final Form Main Color Change Coupon: 50 Coins. Không thể giao dịch.
  • Final Form Sub Color Change Coupon: 50 Coins. Không thể giao dịch.
  • Final Form Color Reset Coupon: 30 Coins. Không thể giao dịch.
  • Adventure Dining Chair: Rib Eye (Stage 2): 15,000,000 mesos. Giới hạn lượt mua: 1. Không thể giao dịch. Bạn sẽ nhận thêm EXP khi ngồi ghế này ở Adventure Canteen. (Yêu cầu: Lv105 trở lên để vào Adventure Canteen).
  • Adventure Performance Chair: Dancin’ Queen (Stage 2): 15,000,000 mesos. Giới hạn lượt mua: 1. Không thể giao dịch. Bạn sẽ nhận Adventure Coins khi ngồi ghế này ở Adventure Canteen. (Yêu cầu: Lv105 trở lên để vào Adventure Canteen).

Pioneer

  • Powerful Rebirth Flame: 80 Coins. Giới hạn lượt mua: 5. Không thể giao dịch, HSD: 10 ngày.
  • Bonus Occult Cube: 60 Coins. Giới hạn lượt mua: 10 /mỗi World. Không thể giao dịch. (Trừ Reboot)
  • Master Craftsman’s Cube: 70 Coins. Giới hạn lượt mua: 5. Giao dịch trong account, HSD: 10 ngày.
  • Occult Cube: 5 Coins. Giới hạn lượt mua: 10. Không thể giao dịch, HSD: 10 ngày.
  • Appraisal Magnifying Glass Coupon (x100): 100 Coins. Giới hạn lượt mua: 2. Không thể giao dịch, HSD: 10 ngày.
  • Storm Growth Potion: 100 Coins. Giới hạn lượt mua: 3 /mỗi World. Giao dịch trong account, HSD: 10 ngày.
  • Prepared Pendent of the Spirit (14 Days): 300 Coins. Giới hạn lượt mua: 1. Không thể giao dịch, HSD: 14 ngày.
  • Pendant Slot Coupon (30 Days): 200 Coins. Giới hạn lượt mua: 1. Không thể giao dịch, HSD: 10 ngày.
  • Selective Inventory 8 Slot Coupon: 50 Coins. Giới hạn lượt mua: 2 /mỗi World. Giao dịch trong account, HSD: 10 ngày.
  • Nodestone Coupon (x20): 1000 Coins. Giới hạn lượt mua: 1. Không thể giao dịch, HSD: 10 ngày.
  • Fury Totem: 300 Coins. Giới hạn lượt mua: 1. Không thể giao dịch. 2-hour duration.
  • Arcane Symbol Selector Coupon (x20): 1000 Coins. Giới hạn lượt mua: 1. Không thể giao dịch, HSD: 10 ngày.
  • Experience Nodestone: 500 Coins. Giới hạn lượt mua: 1. Không thể giao dịch.
  • Dummy Summoning Sack (Fake Straw): 50 Coins. Giới hạn lượt mua: 5. Không thể giao dịch, HSD: 10 ngày.
  • Kemdi Scarecrow Summoning Sack (Fake Straw): 50 Coins. Giới hạn lượt mua: 5. Không thể giao dịch, HSD: 10 ngày.
  • So Gong Dummy Summoning Sack (Pure Oak): 50 Coins. Giới hạn lượt mua: 5. Không thể giao dịch, HSD: 10 ngày.
  • Wonky Dummy Summoning Sack (Pure Oak): 50 Coins. Giới hạn lượt mua: 5. Không thể giao dịch, HSD: 10 ngày.
  • Adventure Dining Chair: Four-Course Delight (Advanced): 150,000,000 mesos. Giới hạn lượt mua: 1. Không thể giao dịch. Bạn sẽ nhận thêm EXP khi ngồi ghế này ở Adventure Canteen. (Yêu cầu: Lv105 trở lên để vào Adventure Canteen).
  • Adventure Performance Chair: Magic Show (Advanced): 150,000,000 mesos. Giới hạn lượt mua: 1. Không thể giao dịch. Bạn sẽ nhận Adventure Coins khi ngồi ghế này ở Adventure Canteen. (Yêu cầu: Lv105 trở lên để vào Adventure Canteen).

Guide

  • Adventure Deep Dark Critical Ring: 3500 Coins. Giới hạn lượt mua: 1 /mỗi World. Không thể giao dịch.
  • Golden Hammer 100%: 60 Coins. Giới hạn lượt mua: 5. Không thể giao dịch, HSD: 10 ngày. (Trừ Reboot)
  • Epic Potential Scroll 50%: 100 Coins. Giới hạn lượt mua: 3. Không thể giao dịch, HSD: 10 ngày.
  • Epic Potential Scroll 100%: 200 Coins. Giới hạn lượt mua: 2. Không thể giao dịch, HSD: 10 ngày.
  • Special Bonus Potential Scroll: 300 Coins. Giới hạn lượt mua: 3. Không thể giao dịch, HSD: 10 ngày. (Trừ Reboot)
  • Perfect Potential Stamp: 30 Coins. Giới hạn lượt mua: 2. Không thể giao dịch.
  • Special Medal of Honor: 70 Coins. Giới hạn lượt mua: 5. Không thể giao dịch, HSD: 10 ngày.
  • Mysterious Arcane Symbol Box: 160 Coins. Giới hạn lượt mua: 10 /mỗi World. Không thể giao dịch, HSD: 10 ngày.
  • Mysterious Nodestone Box: 160 Coins. Giới hạn lượt mua: 10 /mỗi World. Không thể giao dịch, HSD: 10 ngày.
  • Adventure ID Card Chair: 600 Coins. Giới hạn lượt mua: 1. Không thể giao dịch.
  • HSD: vĩnh viễn Training Dummy Mount Coupon: 1000 Coins. Giới hạn lượt mua: 1. Không thể giao dịch, HSD: 10 ngày.

Trailblazer

  • Star Force 13-Star Enhancement Scroll: 2500 Coins. Giới hạn lượt mua: 1 /mỗi World. Không thể giao dịch, HSD: 10 ngày.
  • Mysterious Arcane Symbol Box: 160 Coins. Giới hạn lượt mua: 20 /mỗi World. Không thể giao dịch, HSD: 10 ngày.
  • Mysterious Nodestone Box: 160 Coins. Giới hạn lượt mua: 20 /mỗi World. Không thể giao dịch, HSD: 10 ngày.
  • Mysterious Trait Boost Potion Box: 600 Coins. Giới hạn lượt mua: 2 /mỗi World. Không thể giao dịch, HSD: 10 ngày.
  • Red Cube Coupon: 150 Coins. Giới hạn lượt mua: 10 /mỗi World. Không thể giao dịch, HSD: 10 ngày.
  • Black Cube Coupon: 300 Coins. Giới hạn lượt mua: 10 /mỗi World. Không thể giao dịch, HSD: 10 ngày.
  • Chaos Circulator: 1200 Coins. Giới hạn lượt mua: 5. Không thể giao dịch, HSD: 10 ngày.
  • Miracle Circulator Coupon: 200 Coins. Giới hạn lượt mua: 5. Không thể giao dịch, HSD: 10 ngày.
  • Special Medal of Honor: 70 Coins. Giới hạn lượt mua: 5. Không thể giao dịch, HSD: 10 ngày.
  • Pure Clean Slate Scroll 100%: 300 Coins. Giới hạn lượt mua: 5 /mỗi World. Không thể giao dịch, HSD: 10 ngày. (Trừ Reboot)
  • Experience Nodestone: 500 Coins. Giới hạn lượt mua: 5. Không thể giao dịch.
  • Returned Legend Damage Skin (Version 2): 1000 Coins. Giới hạn lượt mua: 1. Giao dịch trong account, HSD: 10 ngày.
  • Adventure Dining Chair: Feast (Exceptional): 1.5 Billion mesos. Giới hạn lượt mua: 1. Không thể giao dịch. Bạn sẽ nhận Adventure Coins khi ngồi ghế này ở Adventure Canteen. (Yêu cầu: Lv105 trở lên để vào Adventure Canteen).
  • Adventure Performance Chair: Concert (Exceptional): 1.5 Billion mesos. Giới hạn lượt mua: 1. Không thể giao dịch. Bạn sẽ nhận thêm EXP khi ngồi ghế này ở Adventure Canteen. (Yêu cầu: Lv105 trở lên để vào Adventure Canteen).

Bushmaster

  • Adventure Deep Dark Critical Ring: 3500 Coins. Giới hạn lượt mua: 1 /mỗi World. Giao dịch trong account.
  • Eternal Rebirth Flame Package (x10): 2500 Coins. Giới hạn lượt mua: 1. Không thể giao dịch, HSD: 10 ngày.
  • Bonus Occult Cube Package (x10): 750 Coins. Giới hạn lượt mua: 2. Không thể giao dịch, HSD: 10 ngày. (Trừ Reboot)
  • Master Craftsman’s Cube Package (x10): 900 Coins. Giới hạn lượt mua: 2. Không thể giao dịch, HSD: 10 ngày.
  • Clean Slate Scroll 10% Package (x10): 400 Coins. Giới hạn lượt mua: 3. Không thể giao dịch, HSD: 10 ngày. (Trừ Reboot)
  • Typhoon Growth Potion: 3000 Coins. Giới hạn lượt mua: 1 /mỗi World. Giao dịch trong account, HSD: 10 ngày.
  • Black Rebirth Flame: 1000 Coins. Giới hạn lượt mua: 5 /mỗi World. Không thể giao dịch, HSD: 10 ngày.
  • Star Force 15-Star Enhancement: 5000 Coins. Giới hạn lượt mua: 1 /mỗi World. Không thể giao dịch, HSD: 10 ngày.
  • Bushmaster Adventurer Sword Coupon: 2000 Coins. Giới hạn lượt mua: 1. Không thể giao dịch, HSD: 10 ngày.
  • Green Leaf Goobie Coupon: 2000 Coins. Giới hạn lượt mua: 1. Giao dịch trong account, HSD: 10 ngày.
  • Willroid Coupon: 3000 Coins. Giới hạn lượt mua: 1. Không thể giao dịch, HSD: 10 ngày. Item comes with New Gold Heart (HSD: 30 ngày)
  • Manjiroid Coupon: 3000 Coins. Giới hạn lượt mua: 1. Giao dịch trong account, HSD: 10 ngày. Bao gồm: New Gold Heart (HSD: 30 ngày)
  • HSD: vĩnh viễn Glimmering Focus Mount Coupon: 3000 Coins. Giới hạn lượt mua: 1. Không thể giao dịch, HSD: 10 ngày.
  • Adventure Damage Skin: 5000 Coins. Giới hạn lượt mua: 1 /mỗi World. Giao dịch trong account.
  • Bushmaster Chair: 3000 Coins. Giới hạn lượt mua: 1. Không thể giao dịch.
  • HSD: vĩnh viễn Adventurous Black Bean Coupon: 1000 Coins. Giới hạn lượt mua: 1. Không thể giao dịch, HSD: 10 ngày.

CÁC EVENT KHÁC

Tera Burning Event (12/6 (sau bảo trì) ~ 23/7)

Yêu cầu: Chỉ áp dụng cho các nhân vật được tạo trong thời gian diễn ra event. Không thể burn Zero và Pathfinder.

  • Lưu ý: Không thay đổi thời gian trên máy tính, để tránh tình trạng không tạo được Burning Character, hoặc xóa Burning Char và không tại lại được.
  • Tạo nhân vật mới và thông báo như trên sẽ hiện ra. Chọn Yes để chuyển nhân vật thành Burning Character.
  • Thay vì mỗi lần lên chỉ có 1 level, lần này bạn sẽ được thưởng thêm 2 level nữa. (Vd: Bạn đang ở Level 100 thay vì lên cấp sẽ là Lv101, bạn sẽ được thưởng thêm 2 level nữa là lv103). Và kéo dài cho đến khi bạn đạt level 200!
  • Vào character đã được Burn ở màn hình chọn nhân vật, sau đó nhận Quest 1+2 Level Up! Tera Burning Project! ở icon ngôi sao phía bên trái màn hình, bạn sẽ nhận thưởng!
  • Ở event lần này, bạn sẽ nhận được set đồ CRA (Chaos Root Abyss) có thời hạn vĩnh viễn khi đạt Lv180
  • Khi lên level từ 201 đến 220, bạn còn sẽ được nhận thêm Arcane Symbol cho mỗi Lv bằng cách nhận Q Tera Burning Project Arcane Symbols.

Phần thưởng:

  • Mysterious Cryptic Chest: Mở ra bạn sẽ được 1 pet ốc sên (Snail). HSD: 5 tiếng, có khả năng loot item và meso. Không thể hồi sinh. Không thể đưa vào cash shop.
  • Lv30 Equipment Box: Chỉ mở được khi đạt level 30. Bao gồm những món equip level 30 thuộc nhánh nghề của bạn.
  • Legendary Cryptic Chest: Chỉ mở ra được khi đạt level 100. Bao gồm:
    • Frozen Hat: Untradeable. Lv: 100. STR/DEX/INT/LUK +23 MaxHP/MaxMP +270, Weapon ATT/Magic ATT +1, Defense +293. Slots: 10.
    • Frozen Cape: Untradeable. Lv: 100. STR/DEX/INT/LUK +7, Weapon ATT/Magic ATT +7, Defense: +180, Speed +9, Jump +5. Slots: 7.
    • Frozen Suit: Untradeable. Lv: 100. STR/DEX/INT/LUK +27, Weapon ATT/Magic ATT +1, Defense: +315. Slots: 10.
    • Frozen Weapon: Untradeable. Req. Lv: 100. Stat tùy thuộc vào nghề của bạn.
    • Frozen Secondary Weapon Box. HSD: 7 ngày, mở ra nhận được Secondary Weapon tương ứng với nghề của bạn.
    • Mastery Box (x8): Untradeable. Mở để chọn và nhận Spell Trace, Mastery Book 20, hoặc Mastery Book 30.
  • Root Abyss Set Box: Không thể giao dịch. Chỉ có thể mở ở Lv. 150. Mở để nhận:
    • Root Abyss Hat: Không thể giao dịch. HSD: 30 ngày, 12 Star. Req. Lv: 150. Stats sẽ tùy thuộc vào job.
    • Root Abyss Top: Không thể giao dịch. HSD: 30 ngày, 12 Star. Req. Lv: 150. Stats sẽ tùy thuộc vào job.
    • Root Abyss Bottom: Không thể giao dịch. HSD: 30 ngày. Req. Lv: 150, 12 Star. Stats sẽ tùy thuộc vào job.
    • Fafnir Weapon Box: Không thể giao dịch. Req. Lv: 150. Mở để nhận:
      • Epic Fafnir Weapon: Không thể giao dịch. HSD: 30 ngày. Req. Lv: 150. Stats sẽ tùy thuộc vào job.
  • Root Abyss Armor Box: Không thể giao dịch. Chỉ có thể mở ở Lv180. Mở để nhận:
    • Root Abyss Hat: Không thể giao dịch, HSD: vĩnh viễn.
    • Root Abyss Top: Không thể giao dịch, HSD: vĩnh viễn.
    • Root Abyss Bottom: Không thể giao dịch, HSD: vĩnh viễn.
  • Fafnir Weapon Box: Không thể giao dịch. Chỉ có thể mở ở Lv200.
  • Eternal Flame Title Coupon: Không thể giao dịch. Sử dụng coupon để nhận:
    • Eternal Flame: Title. Không thể giao dịch. HSD: 30 ngày.  STR/DEX/INT/LUK +15, Weapon ATT/Magic ATT +15, Boss Damage +10%, Ignore Defense +10%, MaxHP/MaxMP +750, 10% Bonus EXP, Arcane Power +30.
Hayato & Kanna Revamp Event (12/6 (sau bảo trì) to 23/7)

Yêu cầu: Lv 61 trở lên (Zero phải hoàn thành Chapter 2).

  • Nhận Q ‘[Hayato and Kanna Revamp] Hunt 888 Monsters Near Your Level Daily’ ở icon ngôi sao bên trái màn hình.
  • Săn 888 monsters trong khoảng lv của bạn (± 20 level) trong 8 ngày liên tiếp thì bạn sẽ nhận được phần thưởng.
  • Bạn chỉ có thể nhận quà một lần ở mỗi World.

Phần thưởng:

  • Cherry Blossom Celebrations: Chair. Không thể giao dịch.
  • 2x EXP Coupon (15 min): Không thể giao dịch, HSD: 7 ngày.
Sengoku Era Revamp Celebration Gift (12/6 (sau bảo trì) - 23/7)

Yêu cầu: Đăng nhập trong thời gian diễn ra event.

  • Đăng nhập vào game trong thời gian diễn ra event và đáp ứng đủ điều kiện bên dưới trước ngày 10/6 thì bạn sẽ nhận được những phần thưởng sau đây:

Phần thưởng:

  • Sengoku Era Revamp Gift Box: Giao dịch trong account, HSD: 10 ngày.
    • Nếu bạn có nhân vật Kanna đã hoàn thành chuyển nghề lần 5:
      • Star Force 15-Star Enhancement: Không thể giao dịch, HSD: 10 ngày.
      • Typhoon Growth Potion: Giao dịch trong account, HSD: 10 ngày.
      • Nodestone (x30): Không thể giao dịch, HSD: 10 ngày.
      • Arcane Symbol x5 Selector Coupon (x6): Không thể giao dịch, HSD: 10 ngày.
      • 2x EXP Coupon (x15): Không thể giao dịch, HSD: 10 ngày.
      • 2x Drop Rate Coupon (x15): Không thể giao dịch, HSD: 10 ngày.
      • Sengoku Command Post: Chair. Không thể giao dịch.
    • Nếu bạn có nhân vật Kanna chỉ hoàn thành chuyển nghề lần 3:
      • Star Force 13-Star Enhancement: Không thể giao dịch, HSD: 10 ngày.
      • Storm Growth Potion: Giao dịch trong account, HSD: 10 ngày.
      • Nodestone (x30): Không thể giao dịch, HSD: 10 ngày.
      • Arcane Symbol x5 Selector Coupon (x4): Giao dịch trong account, HSD: 10 ngày.
      • 2x EXP Coupon (x15): Giao dịch trong account, HSD: 10 ngày.
      • 2x Drop Rate Coupon (x15): Giao dịch trong account, HSD: 10 ngày.
      • Sengoku Command Post: Chair. Không thể giao dịch.
    • Nếu bạn không đáp ứng đủ 2 điều kiện trên nhưng có một nhân vật Kanna lv60 trở lên:
      • Star Force 12-Star Enhancement: Không thể giao dịch, HSD: 10 ngày.
      • Nodestone (x30): Không thể giao dịch, HSD: 10 ngày.
      • Arcane Symbol x5 Selector Coupon (x2): Không thể giao dịch, HSD: 10 ngày.
      • 2x EXP Coupon (x15): Không thể giao dịch, HSD: 10 ngày.
      • 2x Drop Rate Coupon (x15): Không thể giao dịch, HSD: 10 ngày.
      • Sengoku Command Post: Chair. Không thể giao dịch.
Zero Creation Event (12/6 ~ 27/8)
  • Bạn có thể tạo nhân vật Zero trong thời gian này.
  • Lưu ý: Bạn phải có một nhân vật Lv100 trong account để tạo nhân vật này.
3x EXP & Drop Event (15/6)

Nhân 3 lượng EXP và tỷ lệ rơi đồ theo thời gian bên dưới.

Thời gian: (giờ VN)

  • 11:00PM 15/6 ~ 12:00AM 16/6 (1 tiếng)
  • 11:00AM 16/6 ~ 12:00PM 16/6 (1 tiếng)
Saturday 2x EXP & Drop Events (22/6 | 29/6 | 6/7 | 13/7 | 20/7)

Thời gian: Giờ VN

  • Ngày 22/6 | 29/6 | 6/7 | 13/7 | 20/7 (thứ 7)
    • 11:00 sáng – 1:00 chiều (2 tiếng)
    • 11:00 tối – 1:00 sáng hôm sau (2 tiếng)
Sunny Sundays (16/6 | 23/6 | 30/6 | 7/7 | 14/7 | 21/7)

Yêu cầu: Lv 61 trở lên (Zero phải hoàn thành Chapter 2).

Thông tin về Sunny Sunday sẽ không còn xuất hiện ở bảng event trong game nữa.

  • Tuần 1 – 16/6/2019
    • Thưởng 1 Eternal/Powerful Rebirth Flame khi sử dụng 5 Rebirth Flame tương ứng.
    • Nhận Arcane Symbol (x10)
  • Tuần 2 – 23/6/2019
    • 50% Bonus EXP khi chơi Monster Park.
    • Nhận thêm 2 Sunday’s Growth Box khi chơi Monster Park.
  • Tuần 3 – 30/6/2019
    • Bạn sẽ nhận thêm 1 star khi sử dụng SF (Star Force) nếu thành công, đối với đồ dưới 10 Star. (Vd: khi SF thành công từ 1* lên 2* thì số Star trên đồ sẽ là 3 thay vì 2, và không khuyến khich tham gia vì lúc trước trên Reddit đã có một bài report về vấn đề này, cộng thêm Star nhưng mất stat của đồ) (Không áp dụng với đồ Superior)
    • Giảm 50% lượng Spell Trace khi sử dụng. (Chỉ diễn ra ở Non-Reboot)
    • Nhận Arcane Symbol (x10)
  • Tuần 4 – 7/7/2019
    • Giảm 30% giá các vật phẩm trong Adventure Coin Shop.
  • Tuần 5 – 14/7/2019
    • Tỉ lệ thành công 100% khi sử dụng SF ở mức 5, 10, 15 (Không áp dụng đối với đồ Superior).
    • Nhận Arcane Symbol (x10)
  • Tuần 6 – 21/7/2019
    • Giảm 30% giá các vật phẩm trong Adventure Coin Shop.

Approx. 23,000 words Translated by zBlackwing & Kinn9 w/ ♥

Some skill icons are linked to orangemushroom.net website. Thanks Max for getting the icons!