V.163 – FirePower Update Notes

banner update noet

Hiya ~ Hè đến rồi và Pon cũng khá rảnh rỗi nên quyết định ngồi làm cái update notes cho mọi người đọc lấy thông tin về update V.163 – FirePower. Đợt Update này hứa hẹn sẽ có rất nhiều điều thú vị bao gồm Vùng đất mới, Skill revamp, Cash Shop update với các item mới mua được bằng Reward Points, thậm chí là cả Mesos! Và xoay quanh đợt update này là các event khá thú vị cùng sự trở lại của Beast Tamer! Các bạn đọc tiếp để biết thêm chi tiết nhé 😛

MỤC LỤC

.

Content mới!

.

Blackgate City

.

Một dungeon (phó bản) CHỈ CÓ TẠI GMS đã xuất hiện và tràn ngập những ác quỷ ghê rợn! Bất cứ nhân vật nào level 100+ có thể vào Blackgate City thông qua Dimensional Mirror.

Cùng nhau chống lại những đợt xâm lăng của đoàn quân Thiên thần Bóng đêm và Kỵ sĩ quỷ (chúng nó là Night Angel và Demon Knight ý), tiêu diệt boss (xuất hiện ngẫu nhiên) và thu thập set đồ level 120 mang tên Blackgate ~

Cách vào Blackgate City

  • Nhận nhiệm vụ “Blackgate’s New Gate” ở icon hình bóng đèn bên trái màn hình (cho lần đầu tiên, những lần sau đó chỉ cần thực hiện 1 bước dưới đây).
  • Sử dụng Dimensional Mirror để di chuyển vào Blackgate City.

Lên trên

Scrapyard – Bãi phế liệu, tàn tích Black Heaven

.

Bất kỳ nhân vật nào level 190+ có thể vào khu vực này thông qua Edelstein Strolling Path 4. Điều này tức là bạn không cần phải hoàn thành chuỗi nhiệm vụ Black Heaven cũng có thể vào Scrapyard.

Nhận nhiệm vụ “A New Home” ở NPC One-Eye ở Scrapyard để có thể làm các nhiệm vụ hàng ngày. Có 5 nhiệm vụ và phần thưởng sẽ là Diffusion-Line Energy Core (Grade A).

Ở tận cùng của Scrapyard là tàn tích của Black Heaven – vị trí của boss Lotus (Normal). Đánh bại Lotus bạn sẽ nhận được Extraordinary Energy Core (Grade S).

Dùng 50 Diffusion-Line Energy Core (Grade A) và 1 Extraoridnary Energy Core (Grade S) đổi lấy 01 Absolab Coin tại NPC Sensitive Squaroid trong Scrapyard: Haven.

Absolab Coins dùng để mua đồ Absolab tại NPC Three-Hands cũng ở Scrapyard: Haven.

Lên trên

FriendStory: Rock n’ Roll

.

Chapter thứ 6 của FriendStory sẽ được ra mắt trong đợt update lần này! Một vài học sinh mới chuyển tới trường Shinsoo là Damien, Vellum, Pierre, Queen Vonbon đã gây ra một cuộc náo loạn bằng việc sử dụng virus Rock n’ Roll, làm cho hết thảy học sinh trong trường điên lên vì nhạc Rock!

Irena quyết tâm chữa căn bệnh truyền nhiễm đang lan ra khắp cả trường. Cô ấy cần sự giúp đỡ của bạn! Hãy hòa mình vào thế giới âm nhạc, cầm chiếc guitar điện lên để tiêu diệt loại virus kì quái này cùng với băng nhạc Cygnus!

Bạn cần phải hoàn thành 5 chapters trước đó để có thể tham gia Chapter 6 này.

Phần thưởng của chapter này là:

  • Hugh Head’s Silver Needle (3): Untradeable
  • Set-up Tab 4 Slot Coupon: Untradeable
  • Overpower Lv. 1 (2): Untradeable, W. ATT / M. ATT +20. Buff duy trì trong 30 phút.

Lên trên

Skill Update

.

Beast Tamer

.

Bear

  • Paw Swipe: Damage tăng từ 360% lên 400%, Không tiêu tốn MP khi sử dụng
  • Majestic Trumpet: Tầm tấn công rộng hơn
  • Well Fed: Max HP tăng từ +30% lên +50%, INT tăng từ +40 lên +50
  • Dumb Luck: Stance Chance tăng từ 90% lên 95%, DEF tăng từ +100 lên +150
  • Deep Breath: Tầm tấn công rộng hơn
  • Furious Strikes: Damage tăng từ 225% lên 275%
  • Fishy Slap: Damage tăng từ 450% lên 480%
  • Table Flip: Damage tăng từ 450% lên 500%

Snow Leopard

  • Leopard’s Paw: Không tiêu tốn MP khi sử dụng
  • Thunder Dash: Damage tăng từ 155% lên 230%, Cooldown giảm từ 5 giây xuống 3 giây, Tầm tấn công rộng hơn
  • Leopard’s Pounce: Damage tăng từ 210% lên 250%, Không tiêu tốn MP khi sử dụng, Tầm tấn công rộng hơn
  • Rippling Feline Muscles: Magic ATT tăng từ +25 lên +35, INT tăng từ +25 lên +35
  • Macho Dance: Tầm tấn công rộng hơn
  • Macho Slam: Tầm tấn công rộng hơn
  • Leopard’s Roar: Damage giảm từ 355% xuống 350%, Leopard’s Paw và Leopard’s Pounce Bonus Damage tăng từ +11% lên +15%, Không tiêu tốn MP khi sử dụng
  • Thunder Trail: Damage tăng từ 130% lên 160%, Số lần tấn công tăng từ 2 lên 3, Duration (thời gian duy trì) tăng từ 3 giây lên 4 giây
  • Three-Point Pounce: Số lần tấn công tăng từ 3 lên 4
  • Advanced Thunder Dash: Damage tăng từ 355% lên 400%
  • Party Time: Damage tăng từ 450% lên 500%, Số lần tấn công giảm từ 7 xuống 6, Hiệu ứng tấn công nhanh hơn

Hawk

  • Fly: Tầm bay rộng hơn

Cat

  • Friend Launcher: Damage tăng từ 450% lên 480%
  • Cat Wit: INT tăng từ +80 lên +100
  • Kitty Battle Squad: Weapon/Magic ATT tăng từ +25 lên +35
  • Sticky Paws: Item drop rate tăng từ +15% lên +20%
  • Meow Heal: HP recovery tăng từ 15% lên 20%, Kỹ năng sẽ tự động hồi phục HP
  • Cat’s Claws: Max critical rate tăng từ 20% lên 30%
  • Purr Zone: Damage tăng từ 560% lên 590%, Party heal tăng từ 200 lên 300
  • Mouser’s Insight: DEF ignore tăng từ 10% lên 20%
  • Cat’s Cradle Blitzkrieg: Cooldown giảm từ 300 giây xuống 180 giây

Hyper

  • Team Roar: Duration tăng từ 20 giây lên 30 giây, Cooldown giảm từ 420 giây xuống 360 giây

Lên trên

Buccaneer

.

  • HP Boost: Có thêm khả năng Trụ vững (Stance)
  • Ultra Charge: Loại bỏ khả năng Trụ vững.

Lên trên

Corsair

.

  • Eight-Legs Easton: Tầm đánh theo chiều rộng được tăng lên.

Lên trên

Kaiser

.

  • Final Form: Có thể Ngồi, leo dây/thang sau khi biến hình
  • Dragon Slash: Hiệu ứng skill khi trong trạng thái Final Form được thay đổi.
  • Wing Beat: Hiệu ứng skill khi trong trạng thái Final Form được thay đổi.
  • Gigas Wave: Hiệu ứng skill khi trong trạng thái Final Form được thay đổi.

Lên trên

Xenon

.

  • Lượng Energy Surplus sẽ không biến mất nếu nhân vật hy sinh.
  • Beam Dance: Damage tăng từ 225 to 260.
  • Mecha Purge: Snipe: Số lần tấn công tăng từ 5 to 6. Damage giảm từ 450% xuống 400%. Thời gian sử dụng skill giảm từ 1110ms xuống 840ms

Lên trên

Marksman

.

  • Rangefinder: Khả năng tăng Critical Rate chuyển thành khả năng tăng Ignore Defense Rate.
  • Net Throw: Tỷ lệ thành công tăng từ 70 lên 100. Cooldown tăng từ 0 giây lên 5 giây.
  • Dragon’s Breath: Số mục tiêu tối đa tăng từ 6 to 9.
  • Reckless Hunt: Crossbow: tăng thêm 15% Min Critical Damage.
  • Snipe: Max Damage tăng từ 400m lên 500m và Tầm bắn rộng hơn. Tốc độ sử dụng skill giảm từ 960ms xuống 840ms.
  • Bolt Surplus: Khả năng tăng Critical Rate chuyển thành khả năng tăng Ignore Defense Rate.
  • High Speed Shot: Max Damage Tăng từ 50m lên 500m. Cooldown giảm từ 30 giây xuống 15 giây.
  • Bullseye Shot: Tăng thêm 20% Damage.

Lên trên

Mercedes

.

  • Potential Power: Tăng thêm 20% Damage.
  • Spirit Surge: Damage tăng từ 15% lên 30%.
  • Leap Tornado: Tầm đánh phía dưới rộng hơn
  • Ignis Roar: ATT cộng thêm khi sử dụng kết hợp skill tăng từ 30 to 40.
  • Ancient Warding: Damage tăng từ 30% to 40%.

Lên trên

Paladin

.

  • Divine Charge: Thêm thuộc tính Ánh sáng (Holy) . Damage tăng từ 405% to 454%.

Lên trên

Những thay đổi khác

.

  • Các kỹ năng tự động kích hoạt khi tấn công được chuyển thành On/Off, cho phép người chơi Bật/Tắt skill khi cần thiết. Bao gồm các kỹ năng:
    • Night Lord: Assassin’s Mark
    • Eunwol: Fox Spirits
    • Angelic Buster: Soul Seeker Expert
    • Night Walker: Shadow Bat
    • Xenon : Aegis System
    • Arch Mage Fire, Poison: Ignite

Lên trên

FriendStory Update

.

Độ khó của các chapter được giảm xuống. Từ giờ bạn có thể chơi lại các chapter một khi đã hoàn thành cả 6 chapters. Bạn sẽ nhận được thêm phần thưởng nếu chơi các chapter 1 đến 5. Phần thưởng bao gồm:

  • The Big Moment: Title, All Stats +5
  • Cheese and Corn: Title, W.DEF/M.DEF +140
  • No Dating Allowed: Title, ATT +1
  • Comfort Food: Title, MHP/MMP +300
  • Not a Squid: Title, M.ATT +1
  • Girl’s Pillow Fight: Ghế ngồi (cute bà cố!)

Bạn sẽ được gọi điện thoại cho nhiều NPC hơn (thay vì chỉ có 1).

Đối với Dungeon Old Shinsoo International School, thời gian hoàn thành các vòng được giảm đi.

Shop của Hugh Head có thêm đồ mới:

  • Damien’s Band Damage Skin: Có thể cho vào Storage để chuyển qua char khác trong account
  • Irena’s Band Damage Skin: Có thể cho vào Storage để chuyển qua char khác trong account
  • Athena’s Best Friend: Medal, One-of-a-kind item, Untradeable, STR/DEX/INT/LUK: +2, MHP/MMP: +300, ATT/M.ATT: +1
  • Lilin’s Best Friend: Medal, One-of-a-kind item, Untradeable, STR/DEX/INT/LUK: +2, MHP/MMP: +300, ATT/M.ATT: +1
  • Hilla’s Best Friend: Medal, One-of-a-kind item, Untradeable, STR/DEX/INT/LUK: +2, MHP/MMP: +300, ATT/M.ATT: +1
  • Pale Student Teacher’s Best Friend: Medal, One-of-a-kind item, Untradeable, STR/DEX/INT/LUK: +2, MHP/MMP: +300, ATT/M.ATT: +1
  • Lilin’s Best Friend: Ghế ngồi
  • Athena Pierce’s Class: Ghế ngồi
  • Hilla & Magnus: Ghế ngồi
  • Pale Student Teacher’s Lecture: Ghế ngồi
  • Irena’s Rock Chair: Ghế ngồi.

Lên trên

Star Planet

.

Điểm số nhận được trong mỗi lần chơi sẽ phụ thuộc vào Rank (Thứ hạng) của đối thủ. Nếu Rank cao hơn, bạn sẽ nhận được nhiều Star Point hơn và ngược lại.

Hệ thống sẽ cập nhật Shining Star mỗi 02 tuần thay vì 01 tuần như trước, vào lúc 2:00 chiều (giờ VN)

Game Bingo sẽ không còn được tổ chức tự động nữa. Thay vào đó những nhân vật nào là Shining Star sẽ được quyền tổ chức game này. Bingo phải được tổ chức trong khoảng thời gian từ phút thứ 45 mỗi giờ, tới phút 5 của giờ tiếp theo, trong khoảng từ 1:00 sáng ~ 12:00 trưa (giờ VN).

Ví dụ: Có thể tổ chức Bingo trong khoảng 5:45 sáng ~ 6:05 trưa,…

Bạn nói chuyện với NPC Hop Hop để có thể tổ chức Bingo.

NPC Hop Hop cũng cho phép bạn tổ chức event Burning Star Booster. Tất cả mọi người sẽ được thêm 20% Star Point và Reward Point khi chơi game trong Star Planet trong vòng 5 phút! Shining Star có thể tổ chức event này 02 lần/02 tuần. UI kết quả game sẽ xuất hiện dấu hiệu Burning Star khi bạn nhận được buff từ event này.

Một phần thưởng nữa được trao khi bạn trở thành Shining Star đó là Shining Star Atmospheric Effect. Sử dụng để tặng cho tất cả mọi người trong map buff +20% EXP trong 30 phút.

Lượng Star PointReward Point nhận được khi chơi game trong Star Planet sẽ phụ thuộc vào mức độ khó và độ dài của game.

Nhân vật là Shining Star khi chơi game sẽ có hình ngôi sao lấp lánh bao đẹp bên cạnh mình!

Lên trên

Game mới trong Star Planet

.

Supernatural Yut

.

Bạn có thể chơi game này bằng cách nói chuyện với NPC Stitches.

Tham gia game này bạn sẽ nhận được ngẫu nhiên 2 khả năng (màu tím ảnh hưởng khi bạn tung que Yut, màu cam ảnh hưởng lên bàn chơi). Bạn chỉ có thể sử dụng khả năng đặc biệt vào lượt của mình và trước khi tung que Yut thôi nhé!

The Legends Return!

.

Đây là một game mới trong Star Planet, tại đây bạn sẽ được hóa thân thành 4 nhân vật huyền thoại của MS và chiến đấu với đội bạn.

Đây là game PvP 3 đấu 3. Bạn có thể để hệ thống tự xếp nhóm hoặc tự tạo nhóm của mình (gồm 3 người).

Một khi game bắt đầu, bạn sẽ có 30 giây để chọn nhân vật. Các nhân vật bao gồm: Manji, Mike, Dark Lord, GrendelMugong. Bạn không thể chọn nhân vật đã được người trong đội của mình sử dụng. Nếu hết thời gian thì hệ thống sẽ tự động chọn cho bạn :).

Sau đây là danh sách các kỹ năng cho nhân vật trong game:

Kỹ năng thụ động

Bạn có thể sử dụng Gold thu thập được trong game này để nâng cấp skill thụ động lên. Số Gold cần để nâng cấp lần lượt là: 40, 990, 1620, 2340, và 3300.

  • Attack Boost (Q): 2%/5%/10%/15%/20% attack
  • Max HP/MP Boost (W): 2%/7%/15%/20%/30% HP/MP
  • Critical Chance Boost (E): 3%/6%/12%/18%/25% critical chance
  • Attack Speed/Jump/Speed Boost (R): 1/2/3/4/5 stage attack speed/jump/speed
  • HP/MP Regen Boost (T): Khả năng phục hồi 10%/20%/30%/40%/50% HP/MP

Manji

  • Slash (Ctrl): Damage 100%, Số mục tiêu tối đa: 3.
  • Triple Slash (Shift): Damage 250%, Số mục tiêu tối đa: 6.
  • Ankle Sweep (Z): Damage 200%, Số mục tiêu tối đa: 1. Làm chậm mục tiêu.
  • Sky Cut (X): Damage 300%, Số mục tiêu tối đa: 6. Lướt tới.
  • ??? (Space): Tăng attack, speed, jump, khả năng phục hồi HP.

Mike

  • Mace Attack (Ctrl): Damage 100%, Số mục tiêu tối đa: 3.
  • Giant Maul (Shift):
    • Đòn thứ nhất: Damage 200%, Số mục tiêu tối đa: 3.
    • Đòn thứ hai: Damage 400%, Số mục tiêu tối đa: 3.
  • Mace Armor (Z): Damage 20% mỗi 1 giây lên đối thủ khi ở gần bạn.
  • Battle Shield (X): Hấp thụ 30% Damage, Khi phát nổ: Damage 200%, Số mục tiêu tối đa: ?. Gây choáng.
  • Trumpet of Regeneration (Space): Phục hồi HP cho đồng đội, Khi phát nổ: Damage 500% lên đối thủ ở gần bạn.

Dark Lord

  • Star Throw (Ctrl): Damage 100%, Số mục tiêu tối đa: 1. Ném phi tiêu nhanh.
  • Venom: Tẩm độc vào phi tiêu. Mục tiêu sẽ trúng độc nếu dính tiêu.
  • Bat Grave (Z): Damage 200%, Số mục tiêu tối đa: 3. Làm chậm mục tiêu.
  • Giant Shuriken (X): Damage 400%, Số mục tiêu tối đa: 3.
  • Darkness Thunderbolt (Space): Triệu hồi đầy tớ của Dark Lord: Damage 200%, Số mục tiêu tối đa: 6. Nhân vật bất tử trong một khoảnh khắc.

Grendel

  • Magic Claw (Ctrl): Damage 100%, Số mục tiêu tối đa: 1.
  • Ice Needle (Shift): Damage 300%, Số mục tiêu tối đa: 6.
  • Healing Orb (Z): Triệu hồi Quả cầu ánh sáng, khôi phục HP cho đồng đội.
  • Ice Orb (X): Triệu hồi Quả cầu băng giá tấn công đối phương: Damage 300%, Số mục tiêu tối đa: 6.
  • Death Meteor (Space): Damage 750%~1000%, Số mục tiêu tối đa: 1.

Mu Gong

  • Power Strike (Ctrl): Damage 100%, Số mục tiêu tối đa: 3.
  • ??? (Shift): Damage 250%, Số mục tiêu tối đa: 3.
  • Whirlwind Leg (Z): Damage 130%, Số mục tiêu tối đa: 3. Khi đang xoay tròn, bạn sẽ không bị ảnh hưởng bởi trạng thái bất thường.
  • Half Moon Kick (X): Damage 250%, Số mục tiêu tối đa: 1.
  • Panda Charge (Space): Triệu hồi đệ tử, Damage 100%~150%, Số mục tiêu tối đa: 6.

Lên trên

Chiến dịch “A better Maple”

.

Bạn có thể lưu Damage Skin vào một UI đặc biệt với sức chứa tối đa 30 Damage Skins. Save Damage Skin không tốn meso. Nhưng bạn cần 100k mesos để thay đổi giữa các Damage Skins đã save.

Có thêm UI Reward Point, cho thấy số Reward Point bạn nhận được trong ngày và số RP tối đa bạn có thể nhận. Để mở UI này, bạn click vào icon hình Reward Point bên trái màn hình, chọn “[Maple Rewards] Open the Reward Points UI”.

NPC Matilda xuất hiện ở khắp các thành phố thị trấn trong game và bán các món đồ Cash Shop bằng Mesos! Các món đồ bao gồm:

  • AP Reset Scroll: 7,000,000 mesos. Untradeable, Số lần mua tối đa: 1 lần/ngày. HSD: 7 ngày.
  • SP Reset Scroll: 7,000,000 mesos. Untradeable, Số lần mua tối đa: 1 lần/ngày. HSD: 7 ngày.
  • Teleport Rock: 3,000,000 mesos. Untradeable, Số lần mua tối đa: 1 lần/ngày. HSD: 7 ngày.
  • Buff Freezer: 1,000,000 mesos. Untradeable, Vĩnh viễn, Số lần mua tối đa: 3 lần/ngày.
  • Safety Charm: 3,000,000 mesos. Untradeable, Vĩnh viễn, Số lần mua tối đa: 3 lần/ngày.
  • Respawn Token: 2,000,000 mesos. Untradeable, Vĩnh viễn, Số lần mua tối đa: 3 lần/ngày.

Lên trên

Thay đổi khác

.

  • Bạn có thể sắp xếp thứ tự nhân vật ở màn hình login bằng cách click Change Location ở góc trên bên trái.
  • Người chơi đánh Empress Cygnus sẽ được cho 5 Death Count. (không lo DR 1 phát nằm luôn nữa nhé ~)
  • Xenon, Kaiser và Angelic Burster có thể nhận được skill Will of the Alliance sau khi hoàn thành nhiệm vụ liên quan.
  • Elite Boss có EXP. Trước kia thì không có đâu F3.
  • UI khi sử dụng Master Craftsman’s Cube và Meister Cube được thay đổi cho giống với UI Red Cube.
  • Giới hạn 15 phút không cho trade, drop đồ được chuyển từ ảnh hưởng lên nhân vật sang ảnh hưởng lên tài khoản.
  • Thông tin về skill yêu cầu điểm cộng kỹ năng ở skill trước đó đã được thêm vào phần diễn giải.
  • Hiệu ứng damage mới! Blade EffectMini Blade Effect. Bạn có thể chỉnh ở System Settings.
  • Nhánh Resistance có Link skill: Spirit of Freedom. Max Level: 2. Cho bạn 3/6 giây bất tử khi hồi sinh. Khi là Link skill: Max Level: 6. Cho bạn 1/2/3/4/5/6 giây bất tử khi hồi sinh. => Cần 3 nhân vật thuộc nhánh Resistance level 120+ để có thể max link skill này.
  • Khi bạn đi vào Cut-scene (phần nhân vật tự hành động), chỉ cần bấm ESC bạn sẽ có thể skip phần nói chuyện dài dòng này (nếu bạn không quan tâm tới cốt truyện :3)
  • Monster Park được chuyển vào Dimensional Mirror
  • Một số map Star Force được thay đổi. Trong mọi trường hợp thì thời gian quái vật hồi sinh được giảm xuống => Train nhanh hơn ~
  • Danger Zone TaxiEl Nath có thể đưa bạn tới Dead Mine Entrance. Danger Zone TaxiLeafre có thể đưa bạn tới Entrance to Dragon Nest.
  • Bạn có thể chơi lại Black Heaven sau khi hoàn thành tất cả mọi Act. Lượng EXP thưởng giữ nguyên, nhưng bạn sẽ nhận được ít Honor EXP hơn.
  • Số lượng nhân vật có thể tạo được tăng từ 32 lên 36. Số lượng nhân vật có thể tạo MẶC ĐỊNH được tăng từ 3 lên 8.
  • Soul mới: Soul của Lotus, Vellum, Crimson Queen, VonBon, Pierre được thêm vào danh sách Boss Soul và drop ra bởi các boss tên tương ứng.
    • VonBon, Pierre và Vellum là Soul cho skill tấn công 1 lần.
    • Crimson Queen buff cho bạn.
    • Lotus thuộc dạng triệu hồi.

Lên trên

Boss Update: Lotus Normal

.

Yêu cầu level 190+. Giới hạn 01 lần đánh/ngày. Nếu Lotus bị tiêu diệt, bạn sẽ phải đợi sang tuần sau mới được đánh tiếp.

Bạn có thể dùng Boss Matchmaking List (yêu cầu làm xong hết các Act của Black Heaven) hoặc rông bộ tới Scrapyard (không yêu cầu làm Black Heaven).

Boss drop: Extraordinary Energy Coin (Grade S).

Lên trên

Trang bị Absolab

.

Bạn phải dùng Absolab Coin (1 Coin này đổi bằng 50 Diffusion-Line Energy Core (Grade A) và(?) 01 Extraordinary Energy Core (Grade S)) để mua trang bị loại này tại NPC Three-HandsScrapyard: Haven.

Trang bị level 160. Có thể giao dịch cho tới khi được trang bị lên. Có thể giao dịch được 1 lần khi sử dụng Platinum Scissors of Karma.

Absolute Labs Core SuitsHats sẽ được release trong tương lai.

Ngoài ra thì Maple Administrator sẽ lấy AbsoLab Fragments và cho bạn Diffusion-Line Energy Cores (Grade A).

Set effect

.

  • 2 items: STR/DEX/INT/LUK +30
  • 3 items: Weapon/Magic ATT +30, Ignore enemy defense +10%
  • 4 items: Max HP/MP +20%, Weapon/Magic DEF +200
  • 5 items: Weapon/Magic ATT +40, Damage to bosses +30%
  • 6 items: Weapon/Magic ATT +50, Ignore enemy defense +10%

Các loại trang bị

.

Giáp

  • AbsoLab Core Capes: STR/DEX/INT/LUK +15, Weapon/Magic ATT +2, Weapon/Magic DEF +250, 7 slots
  • AbsoLab Core Shoes: Yêu cầu Stat chính: 480 (ngoại trừ nhánh Pirate), Stat chính/phụ +20, Weapon ATT +5 (Magic ATT +5 nếu là Magician), Weapon/Magic DEF +150, Speed +10, Jump +7, 7 slots
  • AbsoLab Core Gloves: Yêu cầu Stat chính: 480 (ngoại trừ nhánh Pirate), Stat chính/phụ +20, Weapon ATT +5 (Magic ATT +5 nếu là Magician), Weapon/Magic DEF +150, 7 slots

Vũ khí

  • Common stats: Yêu cầu Stat chính: 480 (ngoại trừ Xenon), Stat chính/phụ +60 (ngoại trừ Demon Avenger và Xenon; xem ở dưới), Damage to bosses +30%, Ignore enemy defense +10%, Accuracy +140, 8 slots
  • AbsoLab Shining Rod: Luminous, Speed: Normal, Weapon ATT +143, Magic ATT +241
  • AbsoLab Soul Shooter: Angelic Buster, Speed: Fast, Weapon ATT +154
  • AbsoLab Desperado: Demon Avenger, Speed: Normal, STR +60, Max HP +2250, Weapon ATT +205
  • AbsoLab Whip Blade : Xenon, STR/DEX +60, Speed: Fast, Weapon ATT +154
  • AbsoLab Saber : One-handed sword, Speed: Fast, Weapon ATT +197
  • AbsoLab Axe : One-handed axe, Speed: Fast, Weapon ATT +197
  • AbsoLab Bit Hammer : One-handed blunt weapon, Speed: Normal, Weapon ATT +197
  • AbsoLab Blade Lord : Dagger, Speed: Fast, Weapon ATT +192
  • AbsoLab Forked Cane : Cane, Speed: Fast, Weapon ATT +197
  • AbsoLab Spellsong Wand : Wand, Speed: Normal, Weapon ATT +143, Magic ATT +241
  • AbsoLab Spellsong Staff : Staff, Speed: Slow, Weapon ATT +151, Magic ATT +245
  • AbsoLab Broad Saber : Two-handed sword, Speed: Normal, Weapon ATT +205
  • AbsoLab Broad Axe : Two-handed axe, Speed: Normal, Weapon ATT +205
  • AbsoLab Broad Hammer : Two-handed blunt weapon, Speed: Normal, Weapon ATT +205
  • AbsoLab Piercing Spear : Spear, Speed: Normal, Weapon ATT +205
  • AbsoLab Hellslayer : Polearm, Speed: Fast, Weapon ATT +205
  • AbsoLab Sureshot Bow : Bow, Speed: Normal, Weapon ATT +192, Speed +12, Enemy knock-back rate: 75%
  • AbsoLab Crossbow : Crossbow, Speed: Normal, Weapon ATT +197, Speed +15, Enemy knock-back rate: 68%
  • AbsoLab Revenge Guard : Claw, Speed: Fast, Weapon ATT +103
  • AbsoLab Blast Knuckle : Knuckle, Speed: Fast, Weapon ATT +154
  • AbsoLab Point Gun : Gun, Speed: Fast, Weapon ATT +150
  • AbsoLab Dual Bowguns : Dual bowguns, Speed: Normal, Weapon ATT +192, Speed +15
  • AbsoLab Blast Cannon : Hand cannon, Speed: Slow, Weapon ATT +160, Weapon DEF +160
  • AbsoLab Katana : Hayato, Speed: Fast, Weapon ATT +197
  • AbsoLab Summoner : Kanna, Speed: Slow, Weapon ATT +143, Magic ATT +241
  • AbsoLab Scepter : Beast Tamer, Speed: Normal, Weapon ATT +143, Magic ATT +241
  • AbsoLab Lucky Item Scroll : Biến vũ khí của Zero thành một phần của set Absolute Labs warrior. Tỷ lệ thành công: 50%

Không có set

  • AbsoLab Katara : Katara (Dual Blades), Speed: Faster, LUK +40, Weapon ATT +97, 8 slots

Lên trên

– TO BE CONTINUED WITH EVENTS –

7 Comments

  1. Rất chi tiết và đầy đủ <3 Mình đánh giá cao tâm huyết với Maple của bạn.

  2. Cám ơn bạn đã dịch :3

  3. Pon oi o Blackgate act 1 doi password, pon co bik la so bao nhieu ko

  4. thank em :3

  5. Pon ơi cho mình hỏi là tại sao mình lại bị diss ra ngoài khi chọn kênh 🙁

  6. Thanks for the marvelous posting! I really enjoyed reading it, you are a great
    author. I will remember to bookmark your blog and definitely will come back later on.
    I want to encourage yourself to continue your great posts, have a nice weekend!

    • Thanks a lot!

      I also removed some of your advertising elements in the comment. I hope you understand the situation here 🙂 Thanks again.

Trả lời

Email của bạn sẽ được bảo mật

*

© 2020 zBlackwing

Theme của Anders NorenUp ↑