V.112 – Renegades: Jett – Updates!

08 giờ tối nay, ngày 28.06.2012, phiên bản cập nhật đầu tiên của Renegades sẽ được trình làng! Cùng với sự ra mắt của class mới: Jett thì v.112 này có rất nhiều những thay đổi: Thay đổi về kĩ năng của thief; Thêm vào các hệ thống mới: Part-time Job, Character Card; Thay đổi hệ thống cửa vào khi đánh boss: Zakum, Horntail, Von Leon; vân vân… Click vào Read more để đọc tiếp nào!

Mới!

.

1. Jett

Jett là một nhánh thuộc dòng Pirate, sử dụng súng laser và một phụ trang riêng biệt: The Core. Các kĩ năng class này sử dụng tương đối giống với Mercedes kết hợp với Cannoneer và Corsair. Các bạn có thể xem đoạn video dưới đây để tham khảo:

[youtube=http://www.youtube.com/watch?v=uhnxXuiZC4E]

Thông tin về class Jett:

  • Nhánh: Explorer.
  • Nghề: Pirate.
  • Vũ khí chính: Gun.
  • Phụ trang đặc biệt: Core.
  • Tầm đánh: Trung.
  • Độ linh động: Cao.
  • HP/MP: Trung/Trung.
  • Chỉ số chính: DEX.
  • Chỉ số phụ: STR.
Thông tin chi tiết về skill xem tại đây!

2. Part-time Job (Công việc bán thời gian) & Character Card (Thẻ nhân vật)

 

Part-time — Character Deck

Trong đợt update này, 2 hệ thống hoàn toàn mới là Part-time Job (công việc bán thời gian) và Character Card (thẻ nhân vật) sẽ được release. Công việc bán thời gian cho bạn đồ đạc, còn Thẻ nhân vật thì cho bạn stats!

Part-time Job dùng để đáp ứng cho những mapler không có khả năng online nhiều. Có 5 công việc  bán thời gian! Chúng có đặc điểm chung là:  Các nhân vật bạn chơi có thể làm những công việc này mà không cần phải đăng nhập! Công việc bán thời gian sẽ cho bạn những phần thưởng tương ứng. Thời gian làm càng lâu, phần thưởng càng tốt!

Như đã nêu ở trên, bạn sẽ có 5 công việc bán thời gian để lựa chọn:

  • Rest. Phần thưởng: các món đồ buff, kể cả buff tăng EXP!
  • Herbalism. Phần thưởng: Herb (thảo mộc) và Recipes (công thức). Nếu nhân vật đạt lvl 10 Herbalism thì phần thưởng sẽ ngon hơn!
  • Mining. Phần thưởng: Ores (ngọc quặng) và Recipes (công thức). Nếu nhân vật đạt lvl 10 Mining thì phần thưởng sẽ ngon hơn!
  • Merchant. Phẩn thưởng: Máu, mana và scrolls.
  • Weapon/Armor Shop. Phần thưởng: Các trang  bị và buff tăng DROP.

Đến Hệ thống Character card. Khi nhân vật của bạn đạt lvl 30 thì Card của nhân vật đó sẽ xuất hiện trong Character Deck (Bộ thẻ nhân vật) của bạn và được xếp hạng như sau:

  •  – Lvl 30 ~ 69.
  •  – Lvl 70 ~ 120.
  •  – Lvl 121 ~ 199.
  •  – Lvl 200.

Thứ hạng càng cao, Card của nhân vật đó sẽ cho bạn càng nhiều stats. Và dưới đây là bảng chỉ tiết stats:

[Adventurer Warrior] Hero

B: Weapon DEF +2%.
A: Weapon DEF +3%.
S: Weapon DEF +4%.
SS: Weapon DEF +5%.

[Adventurer Warrior] Paladin

B: W.ATT +0.5 cho mỗi cấp.
A: W.ATT +1 cho mỗi cấp.
S: W.ATT +1.5 cho mỗi cấp.
SS: W.ATT +2 cho mỗi cấp.

[Adventurer Warrior] Dark Knight

B: MaxHP +2%.
A: MaxHP +3%.
S: MaxHP +4%.
SS: MaxHP +5%.

[Adventurer Magician] Arch Mage (Fire, Poison)

B: MaxMP +2%.
A: MaxMP +3%.
S: MaxMP +4%.
SS: MaxMP +5%.

[Adventurer Magician] Arch Mage (Ice, Lightning)

B: M.ATT +0.5 cho mỗi cấp.
A:  M.ATT +1 cho mỗi cấp.
S:  M.ATT +1.5 cho mỗi cấp.
SS:  M.ATT +2 cho mỗi cấp.

[Adventurer Magician] Bishop

B: Hiệu quả sử dụng MP +5%.
A: Hiệu quả sử dụng MP +10%.
S: Hiệu quả sử dụng MP +15%.
SS: Hiệu quả sử dụng MP +20%.

[Adventurer Archer] Bow Master

B: Chính xác +2%.
A: Chính xác +4%.
S: Chính xác +6%.
SS: Chính xác +8%.

[Archer Adventurer] Marksman

B: Sát thương chí mạng +1%.
A: Sát thương chí mạng +2%.
S: Sát thương chí mạng +3%.
SS: Sát thương chí mạng +4%.

[Adventurer Thief] Night Lord

B: Jump +2.
A: Jump +3.
S: Jump +4.
SS: Jump +5.

[Adventurer Thief] Shadower

B: Speed +2.
A: Speed +3.
S: Speed +4.
SS: Speed +5.

[Adventurer Thief] Dual Blade

B: Né tránh +2%.
A: Né tránh +3%.
S: Né tránh +4%.
SS: Né tránh +5%.

[Adventurer Pirate] Buccaneer

B: Tăng 2 damage cho mỗi cấp.
A: Tăng 3 damage cho mỗi cấp.
S: Tăng 4 damage cho mỗi cấp.
SS: Tăng 5 damage cho mỗi cấp.

[Adventurer Pirate] Corsair

B: Thời gian triệu hồi +4%.
A: Thời gian triệu hồi  +6%.
S: Thời gian triệu hồi  +8%.
SS: Thời gian triệu hồi  +10%.

[Adventurer Pirate] Cannoneer

B: Giảm EXP bị trừ khi chết đi 2%.
A: Giảm EXP bị trừ khi chết đi 3%.
S: Giảm EXP bị trừ khi chết đi 4%.
SS: Giảm EXP bị trừ khi chết đi 5%.

[Resistance Warrior] Demon Slayer

B: Kháng trạng thái bất thường +1%.
A: Kháng trạng thái bất thường +2%.
S: Kháng trạng thái bất thường +3%.
SS: Kháng trạng thái bất thường +4%.

[Resistance Magician] Battle Mage

B: Sát thương lên nhân vật -2%.
A: Sát thương lên nhân vật -3%.
S: Sát thương lên nhân vật -4%.
SS: Sát thương lên nhân vật -5%.

[Resistance Archer] Wild Hunter

B: 1 hit KO +0.5%.
A: 1 hit KO +1%.
S: 1 hit KO +1.5%.
SS: 1 hit KO +2%.

[Resistance Pirate] Mechanic

B: Thời gian buff +5%.
A: Thời gian buff +10%.
S: Thời gian buff +15%.
SS: Thời gian buff +20%.

[Hero Warrior] Aran

B: 70% cơ hội hồi phục 2% HP khi tấn công. Khả năng này có thể nhân đôi (cooldown: 60 giây)
A: 70% cơ hội hồi phục 4% HP khi tấn công. Khả năng này có thể nhân đôi (cooldown: 60 giây)
S: 70% cơ hội hồi phục 6% HP khi tấn công. Khả năng này có thể nhân đôi (cooldown: 60 giây)
SS: 70% cơ hội hồi phục 8% HP khi tấn công. Khả năng này có thể nhân đôi (cooldown: 60 giây)

[Hero Magician] Evan

B: 70% cơ hội hồi phục 2% MP khi tấn công. Khả năng này có thể nhân đôi (cooldown: 60 giây)
A: 70% cơ hội hồi phục 4% MP khi tấn công. Khả năng này có thể nhân đôi (cooldown: 60 giây)
S: 70% cơ hội hồi phục 6% MP khi tấn công. Khả năng này có thể nhân đôi (cooldown: 60 giây)
SS: 70% cơ hội hồi phục 8% MP khi tấn công. Khả năng này có thể nhân đôi (cooldown: 60 giây)

[Hero Archer] Mercedes

B: Thời gian cooldown -2%.
A: Thời gian cooldown -3%.
S: Thời gian cooldown -4%.
SS: Thời gian cooldown -5%.

[Hero Thief] Phantom

B: Tỉ lệ DROP Mesos +1%.
A: Tỉ lệ DROP Mesos +2%.
S: Tỉ lệ DROP Mesos +3%.
SS: Tỉ lệ DROP Mesos +4%.

[Cygnus Warrior] Dawn Warrior

B: DEF +2%.
A: DEF +3%.

[Cygnus Magician] Blaze Wizard

B: M.ATT +0.5 cho mỗi cấp.
A: M.ATT +1 cho mỗi cấp.

[Cygnus Archer] Wind Archer

B: Chính xác +2%.
A: Chính xác +4%.

[Cygnus Thief] Night Walker

B: Né tránh +2%.
A: Né tránh +3%.

[Cygnus Pirate] Thunder Breaker

B: Tăng 2 damage cho mỗi cấp.
A: Tăng 3 damage cho mỗi cấp.

Huge thanks to Shakar96 for the detailed information!

Ngoài ra, nếu Character Deck có 3 Card cùng loại (về nhánh, hạng) thì chúng sẽ cho bạn thêm stats:

Powerful Charge
[Khi có 3 Cards của Warrior]

B: 4% lượng HP chuyển thành damage
A: 6% lượng HP chuyển thành damage
S: 8% lượng HP chuyển thành damage
SS: 10% lượng HP chuyển thành damage

Magical Storm
[Khi có 3 Cards của Magician]

B: 4% lượng MP chuyển thành damage
A: 6% lượng MP chuyển thành damage
S: 8% lượng MP chuyển thành damage
SS: 10% lượng MP chuyển thành damage

Pinpoint Aim
[Khi có 3 Cards của Archer]

B: Final Attack damage +1%.
A: Final Attack damage +2%.
S: Final Attack damage +3%.
SS: Final Attack damage +4%.

Weak Point Target
[Khi có 3 Cards của Thief]

B: Mức sát thương chí mạng cao nhất +1%.
A: Mức sát thương chí mạng cao nhất +2%.
S: Mức sát thương chí mạng cao nhất +3%.
SS: Mức sát thương chí mạng cao nhất +4%.

Pirate’s Way
[Khi có 3 Cards của Pirate]

B: Tấn công bỏ qua 2% DEF của quái vật.
A: Tấn công bỏ qua 4% DEF của quái vật.
S: Tấn công bỏ qua 6% DEF của quái vật.
SS: Tấn công bỏ qua 8% DEF của quái vật.

Free Spirit
[Khi có 3 Cards của nhánh Adventurer]

B: All Stat +2.
A: All Stat +5.
S: All Stat +7.
SS: All Stat +10.

Honor of Cygnus
[Khi có 3 Cards của nhánh Cygnus Knight]

B: All Stat +2.
A: All Stat +5.

The Glorious Return
[Khi có 3 Cards của nhánh Hero]

B: All Stat +2.
A: All Stat +5.
S: All Stat +7.
SS: All Stat +10.

Blaze of Resistance
[Khi có 3 Cards của nhánh Resistance]

B: All Stat +2.
A: All Stat +5.
S: All Stat +7.
SS: All Stat +10.

Warrior’s First Step
[Khi có 3 Cards rank B]

MaxHP +300, MaxMP +300.

Warrior’s Growth
[Khi có 3 Cards rank A]

MaxHP +500, MaxMP +500, Weapon ATT +1, Magic ATT +1.

Warrior’s Feat
[Khi có 3 Cards rank S]

MaxHP +700, MaxMP +700, Weapon ATT +3, Magic ATT +3, Bossing Damage +3%.

Completed Warrior
[Khi có 3 Cards rank SS]

MaxHP +1000, MaxMP +1000, Weapon ATT +5, Magic ATT +5, Bossing Damage +5%.

Once again, huge thanks to Shakar96 for the detailed information!

3. Hệ thống Level Up Guide (Hướng dẫn lên Level) & Navigation (Dẫn đường)

Một hệ thống mới nữa là Level-up Guide (Hướng dẫn lên level). Hệ thống này sẽ giúp bạn tìm được nơi train, những nhiệm vụ phù hợp để tăng cấp cho nhân vật của bạn!

Cùng với hệ thống Level-up Guide, Navigation System (Hệ thống dẫn đường) cũng được ra mắt mapler. Chức năng của Hệ thống dẫn đường là… dẫn đường! Bạn mở World Map lên và click vào địa điểm cần tới, bạn sẽ được hệ thống dẫn đến đúng nơi bạn vừa chọn ở trên!

2 chức năng mới này là một “cặp đôi hoàn hảo” cho việc làm quest và lên level ~

.

Những hệ thống được thay đổi

.

1. Hệ thống cửa vào các boss được thay đổi!

Sau đợt update này, cửa các boss lớn: Zakum, Horntail, Von Leon có thể vào ngay lập tức. Tức là bạn sẽ không phải đợi đến khi có kênh trống thì mới vào được!

Một vài lưu ý nhỏ:

  • Tỉ lệ drop của các boss được điều chỉnh lại.
  • Thời gian mua vũ khí Von Leon với Epic potential sẽ kéo dài qua v.112.

Yêu cầu để đánh Lord Balrog cũng được điều chỉnh lại.

  • Bạn có thể vào đánh boss ở mọi kênh.
  • Cần từ 1 đến 6 người chơi (lvl 45 trở lên) trong expedition để vào.
  • Bạn có thể chọn scroll khi đổi Balrog’s Leather Piece cho NPC.
2. Party Quest:
Nhiều PQ được nâng level giới hạn để vào:
  • Moon Bunny’s Rice Cake (Lv.50+)
  • First Time Together (Lv.50+)
  • Dimensional Schism (Lv.50+)
  • The Ice Knight’s Curse (Lv.50+)
  • Monster Carnival (Lv.80+)
  • Sea of Fog Ghost Ship (Lv.120 – 159)
  • Mr. Lim and the Subway (Đóng cửa)
3. Monster Park:
Level của các quái vật trong Monster Park được tăng lên, và HP của chúng được giảm đi đáng kể!

Zebra Striped Tickets

  • Temple’s Shadow (Lv. 60 ~ 69)
  • Witch’s Snowfield (Lv. 70 ~ 79)
  • Tranquil Sea (Lv. 75 ~ 84)
  • Black Mountain Pass (Lv. 80 ~ 89)
  • Grey’s Lair (Lv. 85 ~ 94)
Leopard Striped Tickets
  • Automated Security Zone (Lv. 135 ~ 144)
  • Mossy Forest (Lv. 140 ~ 149)
  • Sky Forest Training Centre (Lv. 145 ~ 154)
  • Forbidden Time (Lv. 150 ~ 159)
  • Destroyed City (Lv. 155 ~ 164)
Tiger Striped Tickets
  • Forest of Dead Trees (Lv. 160 ~ 169)
  • Watch Tower (Lv. 165 ~ 174)
  • Dragon’s Nest (Lv. 170 ~ 179)
  • Temple of Oblivion (Lv. 175 ~ 184)
  • Knight’s Fortress (Lv. 180 ~ 200)
Nhưng một điều là bạn chỉ có thể vào Monster Park 5 lần một ngày… Ticket Piece drop bởi quái vật cũng được điều chỉnh:
  • Zebra Stripe Ticket Piece: Lv.50 – 94
  • Leopard Stripe Ticket Piece: Lv.125 – 159
  • Tiger Stripe Ticket Piece: Lv.160+
4. Neo City
Neo City có rất nhiều thay đổi. Chỉ những nhân vật có level 125 trở lên mới được vào. Quest và Phần thưởng cho quest thay đổi, đáng làm hơn! Và một quái vật có tên là Puso đôi khi sẽ xuất hiện ở Neo City, khi bị tiêu diệt, Puso sẽ drop   Temporal Sand – dùng để đổi scroll ở NPC Andy.
Phần thưởng
  •  Andy’s Mastery Book (untradeable): Nhận được khi hoàn thành quest: Returned Time. Khi sử dụng sách này sẽ cho bạn 1 Mastery Book level 30 dành cho class bạn đang chơi (trừ Maple Warrior).
  •  Time Traveler’s Laurel (Mũ):
    • Nhận được khi hoàn thành quest: Nibelung’s Song. Chiếc mũ này có Epic Potential!
    • Stats: STR/DEX/INT/LUK +10, HP/MP +200, Weapon/Magic DEF +200, ACC +400, AVOID +100. 7 slots. One-of-a-kind item, untradeable.
  •  Danh hiệu – Neo City Time Traveler:
    • Hoàn thành tất cả nhiệm vụ ở Neo City rồi nói chuyện với Andy để hoàn thành nhiệm vụ: Title – One Who Traveled Through Time.
    • Stats: STR/DEX/INT/LUK +6, Max HP/MP +400, Weapon/Magic ATT +1, Weapon/Magic DEF +50, ACC/AVOID +200. One-of-a-kind item, untradeable.
  •  Cuộn giấy tăng tấn công cho Time Traveler’s Laurel (Đổi ở NPC Andy)
    • Temporal Sand x10 ~> Attack Scroll for Time Traveler’s Laurel x1 (chỉ đổi được 1 lần)
    • Scroll này chỉ sử dụng được trên Time Traveler’s Laurel với tỉ lệ thành công: 100%, Weapon ATT +1, Magic ATT +1
  •  Chaos Scroll & Miraculous Chaos Scroll (Đổi ở NPC Andy)
    • Temporal Sand x30 ~> Chaos Scroll x1 (đổi được 5 lần)
    • Temporal Sand x100 ~> Miraculous Chaos Scroll x1 (đổi được 3 lần)
5. Battle Square (PvP):
Chức năng PvP bị đóng cửa và chờ ngày mở lại.
Bạn có thể đổi Battle Points (BP) tại NPC Maximus để lấy Gallant Emblem. Gallant Emblem từ giờ sẽ rơi ra từ quái vật. NPC Inkwell sẽ bán đồ mua bằng Gallant Emblem.
6. Quái vật ở Sleepywood, Orbis, Ludibrium và Omega Sector được thay đổi:
Sleepywood:
  • Lv 43. Copper Drake
  • Lv 44. Drake
  • Lv 45. Red Drake
  • Lv 46. Ice Drake
  • Lv 47. Dark Drake
  • Lv 48. Wild Cargo
  • Lv 49. Tauromacis
  • Lv 50. Taurospear
  • Lv 52. Junior Balrog
Orbis:
  • Lv 49. Junior Cellion
  • Lv 49. Junior Lioner
  • Lv 49. Junior Grupin
  • Lv 50. Star Pixie
  • Lv 52. Lunar Pixie
  • Lv 54. Luster Pixie
  • Lv 51. Nependeath
  • Lv 53. Dark Nependeath
  • Lv 55. Cellion
  • Lv 55. Lioner
  • Lv 55. Grupin
  • Lv 56. Junior Lucida
  • Lv 58. Lucida
Ludibrium:
  • Lv 63. Brown Teddy
  • Lv 64. Pink Teddy
  • Lv 65. Panda Teddy
  • Lv 66. Ducky Family
  • Lv 67. Toy Trojan
  • Lv 68. Robo
  • Lv 69. Master Robo
  • Lv 70. Ticky
  • Lv 71. Tick-Tock
  • Lv 53. Ratz
  • Lv 54. Black Ratz
  • Lv 55. Trixter
  • Lv 56. Green Trixter
  • Lv 57. Chirpy
  • Lv 57. Tweeter
  • Lv 58. Drumming Bunny
  • Lv 60. Bloctopus
  • Lv 62. Helly
  • Lv 63. Propelly
  • Lv 64. Planey
  • Lv 65. King Bloctopus
  • Lv 67. Block Golem
  • Lv 69. King Block Golem
  • Lv 53. Retz
Omega Sector:
  • Lv 73. Mateon
  • Lv 74. Plateon
  • Lv 75. Mecateon
  • Lv 76. MT-09
  • Lv 77. Bernard Grey
  • Lv 78. Zeta Grey
  • Lv 79. Ultra Grey
  • Lv 80. Chief Grey
  • Lv 82. Zeno

Những kĩ năng được thay đổi

.

1. Thief

Rogue

  • Nimble Body: Chính xác và Né tránh tăng từ 160 lên 220. Max level của kĩ năng giảm từ 20 về 10.
  • Double Stab: Sát thương tăng từ 130% lên 165%. Hiệu ứng kĩ năng được thay đổi.
  • Lucky Seven: Sát thương tăng từ 170% lên 190%.
  • Haste (CHUYỂN TỪ NGHỀ 2): Ngầm tăng tốc độ tối đa lên 20%. Hiệu ứng kĩ năng được thay đổi.
  • Disorder: KĨ NĂNG BỊ XÓA.
  • Keen Eyes: KĨ NĂNG BỊ XÓA.
Assassin
  • Shuriken Burst: KĨ NĂNG MỚI. Sử dụng nhiều phi tiêu để hợp thành phi tiêu nổ bùng. Sát thương 340% lên 4 mục tiêu (Max level: 20).
  • Physical Training: KĨ NĂNG MỚI. Tăng LUK và DEX lên 30 (Max level: 10).
  • Gust Charm: KĨ NĂNG MỚI. Sử dụng phi tiêu đề quạt vào 4 quái vật với mức sát thương 281%, đẩy lùi quái một khoảng 350 (Max level: 20).
  • Flash Jump (CHUYỂN TỪ NGHỀ 3): Max level giảm từ 20 về 10.
  • Haste: CHUYỂN XUỐNG NGHỀ 1.
  • Drain: KĨ NĂNG BỊ XÓA.
  • Shadow Resistance: KĨ NĂNG BỊ XÓA.
Hermit
  • Shadow Partner: Sử dụng kĩ năng không cần dùng Summoning Rock nữa. Sát thương của chiếc bóng tăng từ 50% lên 70%.
  • Shadow Web: Tỉ lệ trói mục tiêu giảm từ 100% xuống 80%. Mục tiêu chịu 100% sát thương mỗi giây trong 8 giây(mục tiêu không thể chết). Hiệu ứng kĩ năng được thay đổi. Max level giảm từ 20 về 10.
  • Dark Flare: Hiệu ứng kĩ năng được thay đổi. Bây giờ có thể thấy vùng ảnh hưởng của kĩ năng.
  • Enveloping Darkness: KĨ NĂNG MỚI. Max HP +20%. Kháng hiệu ứng bất thường và thuộc tính 30% (Max level 20).
  • Shadow Stars (CHUYỂN TỪ NGHỀ 4 VỀ): Sử dụng 100 phi tiêu để không tốn phi tiêu khi dùng kĩ năng trong 180 giây.Hiệu ứng kĩ năng được thay đổi (Max level: 10).
  • Triple Throw (CHUYỂN TỪ NGHỀ 4 VỀ): Ném 3 phi tiêu với mức sát thương là 223% cho mỗi phi tiêu.Hiệu ứng kĩ năng được thay đổi (Max level: 20).
  • Venom (CHUYỂN TỪ NGHỀ 4 VỀ): Yểm độc vào vuốt, làm mỗi đòn tấn công sẽ có 30% tỉ lệ gây 90% sát thương giây trong 6 giây lên mục tiêu mỗi. Độc tố không cộng hưởng với nhau và không thể hạ gục mục tiêu (Max level: 20)
  • Expert Throwing Star Handling: KĨ NĂNG MỚI. Tăng sức sát thương của kĩ năng Lucky Seven, Shuriken Burst, Gust Charm, và Triple Throw lên 20%. Đôi khi sử dụng kĩ năng không tiêu tốn phi tiêu, MP. Có 20% khả năng nạp lại 1 phi tiêu, khi nạp thành công, lần tấn công kế tiếp sẽ là đòn chí mạng (Max level: 10).
  • Shade Splitter: KĨ NĂNG MỚI. Tấn công 6 mục tiêu xung quanh 2 lần với sức sát thương 241% mỗi lần (Max level: 20).
  • Alchemic Adrenaline: KĨ NĂNG MỚI. Tăng hiệu quả sử dụng thuốc tăng HP/MP lên 170%. Tuy nhiên, những loại thuốc tăng theo tỉ lệ % không bị ảnh hưởng (Max level: 10).
  • Flash Jump: CHUYỂN VỀ NGHỀ 2.
  • Alchemist: KĨ NĂNG BỊ XÓA.
  • Meso Up: KĨ NĂNG BỊ XÓA.
  • Shadow Meso: KĨ NĂNG BỊ XÓA.
  • Avenger: KĨ NĂNG BỊ XÓA.
Night Lord
  • Taunt: Mục tiêu không còn tăng phòng thủ khi trúng đòn. Tỉ lệ tăng điểm kinh nghiệm và đồ rớt giảm xuống từ  40% về 30%. Max level giảm từ 30 về 20.
  • Toxic Venom: KĨ NĂNG MỚI. Tăng khả năng yểm độc lên mục tiêu từ 30% lên 50%. Sát thương độc tăng lên 160% mỗi giây trong 8 giây. Độc tố có thể cộng hưởng tối đa 3 lần (Yêu cầu: Vemon level 20. Max level: 10).
  • Claw Expert: KĨ NĂNG MỚI. Tinh thông vuốt tăng lên 70%, tấn công +30, chính xác và né tránh +15% (Max level: 30).
  • Quad Star: KĨ NĂNG MỚI. Ném 4 phi tiêu với mức sát thương 293% trên mỗi phi tiêu vào 1 mục tiêu (Max level: 30).
  • Dark Harmony: KĨ NĂNG MỚI. Tấn công +40 trong 180 giây.  Ngầm bỏ qua 30% phòng thủ của quái (Max level: 30).
  • Frailty Curse: KĨ NĂNG MỚI. Dùng  bùa yểm lên một vùng. Quái vật trong vùng sẽ bị giảm 30% tấn công và phòng thủ, tốc độ giảm 60 trong 40 giây. Cooldown: 40 giây (Max level: 30).
  • Sudden Raid: KĨ NĂNG MỚI. Tấn công 15 quái vật với 1150% sát thương và đốt chúng trong 10 giây, gây 210% sát thương mỗi giây trong 10 giây (quái vật không thể chết). Cooldown: 30 giây (Max level: 30).
  • Venom: CHUYỂN VỀ NGHỀ 3.
  • Triple Throw: CHUYỂN VỀ NGHỀ 3.
  • Shadow Stars: CHUYỂN VỀ NGHỀ 3.
  • Expert Throwing: CHUYỂN VỀ NGHỀ 3.
  • Ninja Ambush: KĨ NĂNG BỊ XÓA.
  • Ninja Storm: KĨ NĂNG BỊ XÓA.
Bandit
  • Steal: Tỉ lệ cướp đồ từ mục tiêu tăng từ 40% lên 49%, sát thương tăng từ 300% lên 330%, thời gian choáng tăng từ 4 lên 5 giây. Max level giảm từ 20 về 10.
  • Savage Blow: Sát thương tăng từ 90% lên 94%. Hiệu ứng kĩ năng được thay đổi. Max level giảm từ 30 về 20.
  • Physical Training: KĨ NĂNG MỚI. Tăng LUK và DEX lên 30 (Max level: 10).
  • Flash Jump (CHUYỂN TỪ NGHỀ 3 VỀ): Max level giảm từ 20 về 10.
  • Channel Karma: KĨ NĂNG MỚI. Tấn công +30 trong 180 giây (Max level: 20).
  • Shield Mastery (CHUYỂN TỪ NGHỀ 3 VỀ): Khi được trang bị khiên, phòng thủ +110%, khả năng né tránh +20% (Max level: 10).
  • Meso Guard (CHUYỂN TỪ NGHỀ 3 VỀ): Trong 190 giây, 50% sát thương bạn nhận được sẽ trừ vào mesos (Max level: 10).
  • Haste: CHUYỂN VỀ NGHỀ 1.
  • Shadow Resistance: KĨ NĂNG BỊ XÓA.
Chief Bandit
  • Pickpocket: Trở thành kĩ năng bật/tắt. MP tốn ít hơn.
  • Meso Explosion: Sát thương tăng từ 180% lên 186%. Hiệu ứng kĩ năng thay đổi.
 
  • Dark Flare: Hiệu ứng kĩ năng được thay đổi. Bây giờ có thể thấy vùng ảnh hưởng của kĩ năng.
  • Shadow Partner: Sử dụng kĩ năng không cần dùng Summoning Rock nữa. Sát thương của chiếc bóng tăng từ 50% lên 70%.
  • Phase Dash: KĨ NĂNG MỚI. Lướt tới và đẩy lùi mục tiêu. Tấn công 4 mục tiêu 2 lần, mỗi lần 358% sát thương (Max level: 20).
  • Enveloping Darkness: KĨ NĂNG MỚI. Max HP +20%. Kháng hiệu ứng bất thường và thuộc tính 30% (Max level 20).
  • Midnight Carnival: KĨ NĂNG MỚI. Tấn công 8 lần với sát thương 122%. Cho bạn 8 điểm Assassinate (Max level: 20).
  • Meso Mastery: KĨ NĂNG MỚI. Tỉ lệ drop meso +30%. Tỉ lệ drop meso của kĩ năng Pickpocket +20%, sát thương hấp thụ bởi Meso Guard +10%, mesos kĩ năng Meso Guard dùng để kháng đòn -20%, sát thương của kĩ năng Meso Explosion +60% (Max level: 10).
  • Venom (CHUYỂN TỪ NGHỀ 4 VỀ): Yểm độc vào vuốt, làm mỗi đòn tấn công sẽ có 30% tỉ lệ gây 90% sát thương giây trong 6 giây lên mục tiêu mỗi. Độc tố không cộng hưởng với nhau và không thể hạ gục mục tiêu (Max level: 20)
  • Shield Mastery: CHUYỂN VỀ NGHỀ 2.
  • Flash Jump: CHUYỂN VỀ NGHỀ 2.
  • Meso Guard: CHUYỂN VỀ NGHỀ 2.
  • Band of Thieves: KĨ NĂNG BỊ XÓA.
  • Chakra: KĨ NĂNG BỊ XÓA.
  • Assaulter: KĨ NĂNG BỊ XÓA.
Shadower
  • Assassinate: Sát thương tăng từ 600% lên 740%, sử dụng không cần phải dùng kĩ năng Dark Sight, nhưng nếu dùng thì tăng 150% sát thương. Nếu sử dụng khi có 5 điểm Body Count, sát thương của kĩ năng này sẽ nhân lên 2.5 lần. Hiệu ứng kĩ năng thay đổi.
  • Smokescreen: Thành viên nhóm trong lớp khói sẽ được tăng 20% sát thương chí mạng. Cooldown: 300 giây. Hiệu ứng kĩ năng thay đổi.
  • Boomerang Stab: Sát thương tăng từ 670% mỗi đòn lên 710% mỗi đòn, số lượng mục tiêu tăng từ 4 lên 6.
  • Toxic Venom: KĨ NĂNG MỚI. Tăng khả năng yểm độc lên mục tiêu từ 30% lên 50%. Sát thương độc tăng lên 160% mỗi giây trong 8 giây. Độc tố có thể cộng hưởng tối đa 3 lần (Yêu cầu: Vemon level 20. Max level: 10).
  • Sudden Raid: KĨ NĂNG MỚI. Tấn công 15 quái vật với 1150% sát thương và đốt chúng trong 10 giây, gây 210% sát thương mỗi giây trong 10 giây (quái vật không thể chết). Cooldown: 30 giây (Max level: 30).
  • Dagger Expert: KĨ NĂNG MỚI. Tinh thông dao +70%, tấn công vật lý +30, Chính xác/Né tránh +15% (Yêu cầu: level 20 Dagger Mastery. Max level: 30).
 
  • Shadower Instinct: KĨ NĂNG MỚI. Trong 60 giây, Tấn công vật lý +20 và +6 điểm Body Count (nhiều hơn nếu có nhiều điểm Assassinate, sử dụng toàn bộ điểm Body Count). Ngầm bỏ qua 30% phòng thủ của quái khi tấn công. Tăng 1 điểm Body Count points mỗi lần tấn công (Max level: 20).
  • Venomous Stab: Đổi tên thành Venom và CHUYỂN VỀ NGHỀ 3.
  • Meso Mastery: CHUYỂN VỀ NGHỀ 3.
  • Taunt: KĨ NĂNG BỊ XÓA.
  • Ninja Ambush: KĨ NĂNG BỊ XÓA.
Blade Acolyte
  • Physical Training: KĨ NĂNG MỚI. Tăng DEX và LUK lên 30 (Max level: 10).
  • Flash Jump (CHUYỂN TỪ NGHỀ 3 VỀ): Max level giảm từ 15 về 10.
  • Channel Karma: KĨ NĂNG MỚI. Trong 180 giây, Tấn công vật lý +30 (Max level: 20).
  • Self Haste: CHUYỂN VỀ NGHỀ 1.
  • Shadow Resistance: Kĩ năng  bị xóa.
Blade Specialist
 
  • Venom: KĨ NĂNG MỚI. Yểm độc vào vuốt, làm mỗi đòn tấn công sẽ có 30% tỉ lệ gây 90% sát thương giây trong 6 giây lên mục tiêu mỗi. Độc tố không cộng hưởng với nhau và không thể hạ gục mục tiêu (Max level: 20).
  • Flash Jump: CHUYỂN VỀ NGHỀ 2+.
Blade Lord
  • Enveloping Darkness: KĨ NĂNG MỚI. Max HP +20%. Kháng hiệu ứng bất thường và thuộc tính 30% (Max level 20).
  • Owl Spirit: KĨ NĂNG BỊ XÓA.
Blade Master
  • Sudden Raid: KĨ NĂNG MỚI. Tấn công 15 quái vật với 1150% sát thương và đốt chúng trong 10 giây, gây 210% sát thương mỗi giây trong 10 giây (quái vật không thể chết). Cooldown: 30 giây (Max level: 30).
  • Venom: KĨ NĂNG BỊ XÓA.
Night Walker
  • Nghề 1:
    • Nimble Body: Chính xác và Né tránh tăng từ 160 lên 220. Max level của kĩ năng giảm từ 20 về 10.
    • Lucky Seven: Sát thương tăng từ 170% lên 190%.

    • Haste (CHUYỂN TỪ NGHỀ 2): Ngầm tăng tốc độ tối đa lên 20%. Hiệu ứng kĩ năng được thay đổi.
    • Disorder: KĨ NĂNG BỊ XÓA.
    • Keen Eyes: KĨ NĂNG BỊ XÓA.
  • Nghề 2:
    • Shuriken Burst: KĨ NĂNG MỚI. Sử dụng nhiều phi tiêu để hợp thành phi tiêu nổ bùng. Sát thương 340% lên 4 mục tiêu (Max level: 20).

    • Gust Charm: KĨ NĂNG MỚI. Sử dụng phi tiêu đề quạt vào 4 quái vật với mức sát thương 281%, đẩy lùi quái một khoảng 350 (Max level: 20).
    • Haste: CHUYỂN XUỐNG NGHỀ 1.
    • Vanish: KĨ NĂNG BỊ XÓA.
  • Nghề 3:
    • Shadow Partner: Sử dụng kĩ năng không cần dùng Summoning Rock nữa. Sát thương của chiếc bóng tăng từ 50% lên 70%.

    • Shadow Web: Tỉ lệ trói mục tiêu giảm từ 100% xuống 80%. Mục tiêu chịu 100% sát thương mỗi giây trong 8 giây(mục tiêu không thể chết). Hiệu ứng kĩ năng được thay đổi. Max level giảm từ 20 về 10.

    • Dark Flare: Hiệu ứng kĩ năng được thay đổi. Bây giờ có thể thấy vùng ảnh hưởng của kĩ năng.

    • Venom: Yểm độc vào vuốt, làm mỗi đòn tấn công sẽ có 30% tỉ lệ gây 90% sát thương giây trong 6 giây lên mục tiêu mỗi. Độc tố không cộng hưởng với nhau và không thể hạ gục mục tiêu (Max level: 20)

    • Shadow Stars: KĨ NĂNG MỚI. Sử dụng 100 phi tiêu để không tốn phi tiêu khi dùng kĩ năng trong 180 giây.Hiệu ứng kĩ năng được thay đổi (Max level: 10).
    • Enveloping Darkness: KĨ NĂNG MỚI. Max HP +20%. Kháng hiệu ứng bất thường và thuộc tính 30% (Max level 20).
    • Alchemic Adrenaline: KĨ NĂNG MỚI. Tăng hiệu quả sử dụng thuốc tăng HP/MP lên 170%. Tuy nhiên, những loại thuốc tăng theo tỉ lệ % không bị ảnh hưởng (Max level: 10).

    • Shade Splitter: KĨ NĂNG MỚI. Tấn công 6 mục tiêu xung quanh 2 lần với sức sát thương 241% mỗi lần (Max level: 20).

    • Quad Star: KĨ NĂNG MỚI. Ném 4 phi tiêu với mức sát thương 293% trên mỗi phi tiêu vào 1 mục tiêu (Max level: 30).
    • Triple Throw: KĨ NĂNG BỊ XÓA.
    • Alchemist: KĨ NĂNG BỊ XÓA.
    • Avenger: KĨ NĂNG BỊ XÓA.

2. Các class khác:

Common

  • Maple Warrior: Hiệu ứng kĩ năng thay đổi.
Paladin
  • Blast: Sát thương giảm từ 340% mỗi đòn về 260% mỗi đòn, số đòn tấn công tăng từ 3 lên 4, bỏ qua phòng thủ của quái vật tăng từ 20% lên 30%.
  • Advanced Charge Blow: Sát thương giảm từ 700% về 370%, số đòn tấn công tăng từ 1 lên 2.
Bishop
  • Advanced Blessing: Tấn công vật lý và Tấn công phép thuật tăng từ 25 lên 30.
Fire/Poison Archmage
  • Mist Eruption: Sát thương giảm từ 600% mỗi đòn về 460% mỗi đòn, số đòn tấn công tăng từ 5 lên 6.
  • Paralyze: Sát thương giảm từ 300% mỗi đòn về 240% mỗi đòn, số đòn tấn công tăng từ 3 lên 4.
Marksman
  • Piercing Arrow: Sát thương giảm từ 1500% mỗi đòn về 520% mỗi đòn, số đòn tấn công tăng từ 1 lên 3.
Cannoneer
  • Scatter Shot (2nd job): Sát thương giảm từ 220% về 180%
  • Barrel Bomb (2nd job): Sát thương khi lăn giảm từ 50% về 40%, sát thương khi phát nổ giảm từ 300% về 250%
  • Cannon Spike (3rd job): Sát thương giảm từ 260% về 170%
  • Luck of the Die (3rd job): Cooldown giảm từ 200 giây về 180 giây
  • Monkey Wave (3rd job): Sát thương giảm từ 1000% về 760%
  • Cannon Bazooka (4th job): Sát thương giảm từ 650% về 600%
  • Anchors Aweigh (4th job): Sát thương giảm từ 500% về 300%, sát thương khi tự hủy giảm từ 620% về 420%
  • Cannon Barrage (4th job): Sát thương giảm từ 305% về 285%

Mercedes

  • Parting Shot (2nd job): Sát thương giảm từ 90% về 60%
  • Final Attack:Dual Bowguns (2nd job): Tên thứ nhất gây 75% sát thương và tên thứ hai gây 50% sát thương
  • Stunning Strikes (3rd job): Sát thương giảm từ 126% về 115%
  • Unicorn Spike (3rd job): Sát thương giảm từ 150% về 140%
  • Aerial Barrage: Sát thương giảm từ 120% về 100%, sát thương tăng cho kĩ năng Rising Rush giảm từ 30% về 20%
  • Spikes Royale (4th job): Sát thương giảm từ 572% về 520%
  • Lightning Edge (4th job): Sát thương giảm từ 435% về 405%
  • Rolling Moonsault (4th job): Sát thương giảm từ 190% về 170%
  • Advanced Final Attack (4th job): At Master Level: Tên thứ nhất gây 105% sát thương và tên thứ hai gây 70% sát thương
Demon Slayer
  • Barbed Lash (2nd job): Sát thương cộng vào kĩ năng cũ giảm từ 40% về 20%
  • Soul Eater (2nd job): Sát thương giảm từ 150% về 100%
  • Outrage (2nd job): Khả năng tăng tỉ lệ tấn công chí mạng giảm từ 20% về 10%
  • Demon Lash Arch (3rd job): Sát thương cộng vào kĩ năng cũ giảm từ 80% về 60%
  • Judgment (3rd job): Sát thương giảm từ 300% mỗi đòn về 150% mỗi đòn
  • Carrion Breath (3rd job): Sát thương giảm từ 169% về 140%, sát thương qua mỗi giây giảm từ 135% về 115%
  • Black-Hearted Strength (3rd job): Khả năng kháng thuộc tính và trạng thái bất thường giảm từ 80% về 60%
  • Demon Thrash (4th job): Tổng cộng sát thương cho kĩ năng cũ giảm từ 280% về 200%
  • Infernal Concussion (4th job): Sát thương trên không giảm từ 335% mỗi đòn về 235% mỗi đòn
  • Demon Impact (4th job):Sát thương giảm từ 400% mỗi đòn về 240% mỗi đòn, lượng phòng thủ của boss bị bỏ qua giảm từ 50% về 30%
  • Binding Darkness (4th job): Sát thương giảm từ 900% về 700%, sát thương qua mỗi giây giảm từ 200% về 140%
  • Leech Aura (4th job): Không thể hồi phục quá 50% HP. Không thể hút tiếp trong 1 phút kế tiếp.

Edit: HUGE THANKS TO FIEL FROM SOUTHPERRY.COM FOR THE SKILL ANIMATIONS~!!!

2 Comments

  1. 8h hon roi` sao chua thay sv onl nhi?

    • Vì lí do Nexon bận đi ăn sáng nên mãi tới 4:45 sáng ngày 29.06.2012 server mới onl lại. O_O Nói thẳng ra là làm ăn kiểu nước đến chân mới chạy nên mới ra như vầy F3

Trả lời

Email của bạn sẽ được bảo mật

*

© 2020 zBlackwing

Theme của Anders NorenUp ↑