Thông tin về Phantom.

 

Thông tin về Phantom | Danh sách chi tiết kĩ năng của Phantom

THÔNG TIN VỀ PHANTOM

———————–oOo———————–

Cốt truyện:

.

[youtube=http://www.youtube.com/watch?v=Cnc-Donwb3Y]

Ở xứ sở Maple, cái tên Phantom được biết đến như một tên đạo chích huyền thoại chuyên cướp những vật báu có giá trị của người giàu. Mỗi khi cướp một món đồ, anh luôn để lại hiện trường một dấu hiệu, để “nạn nhân” của anh biết được rằng Phantom đã viếng thăm mình… Hành tung của Phantom quá bí ẩn đến nỗi không ai có thể biết được danh tánh thật sự của anh. Mọi người nghĩ anh còn hơn cả người thường, và cái tên Phantom được ghi nhớ mãi như một siêu trộm khét tiếng.

Trong một lần thực hiện phi vụ đánh cắp Skaia – viên ngọc nắm giữ sức mạnh của Nữ hoàng Aria của vùng đất thánh Ereve. Nhưng phi vụ này đã thất bại vì Phantom đã yêu Aria đắm đuối ngay từ cái nhìn đầu tiên… Ngày qua ngày, mối quan hệ giữa hai người càng trở nên thân thiết và lãng mạn hơn. Phantom không còn ý định lấy cắp Skaia nữa, mà chỉ đơn giản hỏi Aria để lấy nó. Và tất nhiên, cô luôn luôn từ chối lời khẩn cầu của Phantom.

Nhưng rồi một ngày, dưới cương vị là Nữ hoàng, Aria phải đi đến buổi hội nghĩ đàm phán với quân đội của Black Mage… Và cô đã bị một phái viên trong quân đoàn của Tướng Orchid dưới trướng của Black Mage ám hại! Sau khi tận mắt chứng kiến Aria ngất lịm đi và không bao giờ tỉnh lại nữa, Phantom đau buồn muôn thẳm… Anh chạy đến với Freud – Evan, với đề nghị cùng cộng tác bảo vệ thế giới Maple… Rồi anh cùng với bốn vị anh hùng khác đã phong ấn và giam cầm được Black Mage – Mối hiểm họa của toàn thế giới Maple. Phantom đã không phụ lòng tin của Aria nơi thế giới Maple xinh đẹp.

Nhưng không chiến công nào không có sự hy sinh. Phantom cùng những người hùng đã trúng phải lời nguyền rủa của Black Mage. Anh bị đông cứng trong băng tuyết hàng trăm năm… Nhưng rồi lời nguyền yếu đi, và anh đủ sức phá tan băng tuyết và trở lại với thế giới Maple ngày nay.

[youtube=http://www.youtube.com/watch?v=e9MollHW-ec]

Nghe tin Hilla –  người sở hữu tín vật Skaia, chuẩn bị kế nhiệm ngai vị Nữ hoàng, Phantom trở về Ereve. Tại đây, anh vạch mặt Hilla không phải người thừa kế ngai vàng, mà chính là Cygnus. Không còn cách nào khác, Hilla bỏ chạy. Còn Phantom, anh trở về Lumiere – con tàu bay của mình sau khi đưa tín vật Skaia thật cho Cygnus. Tại đây, anh tiếp tục luyện tập để trở nên mạnh mẽ hơn, với mong muốn tìm ra những manh mối về tổ chức đang có ý định hồi sinh Black Mage để thống trị thế giới Maple. Sứ mệnh của Phantom chính là bảo vệ thế giới mà Aria đã luôn tin tưởng – Thế giới Maple.

Nguồn: Nexon. Dịch: PonPon ~

Thông tin:

.

  • Nhánh: Hero.
  • Nghề: Thief.
  • Vũ khí chính: Cane – Vũ khí 1 tay mới.
  • Phụ trang đặc biệt: Card – được trang bị ở phần Shield.
  • Tầm đánh: Ngắn.
  • Độ linh động: Cao.
  • HP/MP: Trung/Trung.
  • Chỉ số chính: LUK.
  • Chỉ số phụ: DEX.

Phantom có:

  • Tốc độ lên level: 1/3
  • Triển vọng: 3/3
  • Linh động: 3/3
  • Độ khó: 3/3
  • Cấp độ tối đa: 200
Theo Storyline thì Phantom chỉ có giơi tính là Nam, nhưng trong game, Nexon không quan trọng giới tính và cho tạo Phantom là Nam hoặc Nữ.

Kĩ năng:

.

Phantom (Beginner)

 To The Skies: MP -30, đưa bạn về Tàu bay Lumiere.

 Phantom Instict (Link Skill):  Tỉ lệ Sát thương chí mạng +10%

 Dexterous Training: DEX +40, Né tránh Gốc +20%, Diligence và Insight lvl 20.

 Shroud Walk: MP -30, sử dụng phím mũi tên để di chuyển tối đa 3 lần.

 Skill Swipe: MP -30, sử dụng chuột để “lấy trộm” những skill của các job nhánh Explorer.

  • Click chuột trái vào nhân vật bạn muốn lấy trộm; Click chuột phải để ngưng lấy trộm.
  • Bạn cần có các kĩ năng Impeccable Memory [ I (nghề I), II (nghề II), III (nghề III), IV (nghề IV)] để sử dụng được các kĩ năng “lấy trộm” được.
  • Tên class màu trắng: Có thể lấy kĩ năng từ class này.
  • Tên clas màu đỏ: Không thể lấy kĩ năng từ class này.

Sau khi tìm được class ưng ý và “chôm” kĩ năng, cửa sổ này sẽ hiện ra. Bạn chỉ cần click vào nút SKILL SWIPE dưới kĩ năng muốn lấy là xong.

 Loadout: Mở bảng sắp xếp, lựa chọn các skill bạn lấy trộm bởi Skill Swipe.

Khi nhấp chuột phải vào một kĩ năng nào đó, bạn sẽ có 2 lựa chọn:

  • EQUIP: Lựa chọn này đưa kĩ năng vào ô EQUIPPED. Bạn dùng kĩ năng Impeccable Memory tương ứng để sử dụng kĩ năng vừa trang bị (Bạn có thể trang bị nhanh bằng cách double click vào kĩ năng).
  • DELETE: Xóa kĩ năng khỏi mục STOLEN SKILLS.

Một UI mới riêng biệt cho Phantom: Bộ bài (Deck hay Card Stack). Bộ bài sẽ có tối đa 20 lá nếu bạn ở nghề II (do ảnh hưởng bởi Carte Blanc) và 40 lá nếu bạn ở nghề IV (do ảnh hưởng bởi Carte Noir). Khi thực hiện đòn Tấn công Chí mạng, bạn có cơ hội tăng 1 Card cho Bộ bài của mình.

 Judgement Draw: Khi Bộ bài đủ, rút ngẫu nhiên một Card. Mỗi card có những công dụng riêng:

+ Nghề II: MP -30, tấn công bằng skill Carte Blanc 5 lần, được thêm 1 trong 2 buff ngẫu nhiên sau:

  • Destin Card: Tỉ lệ Sát thương chí mạng +5%
  • Malheur Card: Item Drop Rate +10%

+ Nghề IV: MP -60, tấn công bằng skill Carte Noir 10 lần, được thêm 1 trong 5 buff ngẫu nhiên sau:

  • Destin Card: Tỉ lệ Sát thương chí mạng +10%
  • Malheur Card: Item Drop Rate +20%
  • Endurance Card: Kháng thuộc tính và trạng thái bất thường +20%
  • Tuteur Card: DEF +100%
  • Drain Card: 3% sát thương lên quái chuyển thành HP

 

Phantom (Nghề I)

  Feather Foot Maximum Level: 10
Loại: Bị động
Mô tả: Tăng Né tránh Gốc của bản thân.
Level 1: Né tránh Gốc +2%
Level 10: Né tránh Gốc +20%
  Impeccable Memory I Maximum Level: 20
Loại: Tùy thuộc vào Loại của kĩ năng lấy trộm được.
Mô tả: Bạn có thể sử dụng kĩ năng lấy trộm của Nghề I – nhánh Explorer. Khả năng bị động của kĩ năng không ảnh hưởng đến bạn.Sử dụng kĩ năng Loadout để trang bị kĩ năng lấy trộm được.
Level 1: MP tiêu tốn: bằng với lượng MP tiêu tốn khi sử dụng kĩ năng đang được trang bị. Kĩ năng lấy trộm được không thể vượt quá 1
Level 20: MP tiêu tốn: bằng với lượng MP tiêu tốn khi sử dụng kĩ năng đang được trang bị. Kĩ năng lấy trộm được không thể vượt quá 20
  Double Entendre Maximum Level: 20
Loại: Chủ động
Mô tả: Vút 2 lần vào nhiều mục tiêu phía trước.
Level 1: MP tiêu tốn: 10, Sát thương: 122%, Số lần tấn công: 2, Số mục tiêu tối đa: 4
Level 20: MP tiêu tốn: 14, Sát thương: 160%, Số lần tấn công: 2, Số mục tiêu tối đa: 4
  Phantom Swiftness Maximum Level: 15
Loại: Chủ động
Mô tả: Tăng Tốc độ, Tốc độ Tối đa, và Lực nhảy. Cấp độ kĩ năng càng cao, nhảy càng xa. Có thể sử dụng phím Nhảy để kích hoạt.
Level 1: Khi kích hoạt – MP tiêu tốn: 34, Nhảy xa thêm một khoảng; Khả năng bị động – Tốc độ: +7, Tốc độ Tối đa: +6, Lực nhảy: +6
Level 15: Khi kích hoạt – MP tiêu tốn: 20, Nhảy xa thêm một khoảng; Khả năng bị động – Tốc độ: +35, Tốc độ Tối đa: +20, Lực nhảy: +20

Phantom (Nghề II)

 
  Carte Mille Maximum Level: 20
Loại: Chủ động
Mô tả: Ném một loạt thẻ bài để sát thương và đẩy lùi mục tiêu.
Level 1: MP tiêu tốn: 21, Sát thương: 206%, Số mục tiêu tối đa: 10, Đẩy lùi mục tiêu
Level 20: MP tiêu tốn: 40, Sát thương: 320%, Số mục tiêu tối đa: 10, Đẩy lùi mục tiêu
 
  Calling Card Maximum Level: 20
Loại: Chủ động
Mô tả: Phi 3 tấm bài đã được yểm bùa vào mục tiêu.
Level 1: MP tiêu tốn: 15, Sát thương: 132%, Số lần tấn công: 3, Số mục tiêu tối đa: 3
Level 20: MP tiêu tốn: 21, Sát thương: 170%, Số lần tấn công: 3, Số mục tiêu tối đa: 3
  Impeccable Memory II Maximum Level: 20
Loại: Tùy thuộc vào Loại của kĩ năng lấy trộm được.
Mô tả:Bạn có thể sử dụng kĩ năng lấy trộm của Nghề II – nhánh Explorer. Khả năng bị động của kĩ năng không ảnh hưởng đến bạn.Sử dụng kĩ năng Loadout để trang bị kĩ năng lấy trộm được.
Level 1: MP tiêu tốn: bằng với lượng MP tiêu tốn khi sử dụng kĩ năng đang được trang bị. Kĩ năng lấy trộm được không thể vượt quá 1
Level 20: MP tiêu tốn: bằng với lượng MP tiêu tốn khi sử dụng kĩ năng đang được trang bị. Kĩ năng lấy trộm được không thể vượt quá 20
 
  Cane Booster Maximum Level: 20
Loại: Hỗ trợ Yêu cầu: Level 5 Cane Mastery
Mô tả: Tăng tốc độ tấn công của Cane lên 2 Hạng. Yêu cầu: kĩ năng Cane Mastery đạt Level 5.
Level 1: MP tiêu tốn: 49, Thời gian: 12 giây
Level 20: MP tiêu tốn: 30, Thời gian: 240 giây
  Cane Mastery Maximum Level: 20
Loại: Bị động
Mô tả: Bạn sử dụng Cane ngày càng điêu luyện và chính xác. Tăng Tinh thông Cane và Chính xác.
Level 1: Tinh thông Cane: +12%, Chính xác: +10
Level 20: Tinh thông Cane: +50%, Chính xác: +200
  Devil’s Luck Maximum Level: 10
Loại: Bị động
Mô tả: Tăng chỉ số May mắn của bạn.
Level 1: LUK: +4
Level 10: LUK: +40
  Carte Blanc Maximum Level: 10
Loại: Tự động
Mô tả: Mỗi đòn Tấn công chí mạng sẽ có cơ hội tạo ra một lá bài bay tới và sát thương mục tiêu. Lá bài ấy sẽ được đưa vào Bộ bài của bạn.
Level 1: Khi thực hiện thành công một đòn Tấn công chí mạng, xuất hiện một lá bài với tỉ lệ 6% . Lá bài gây ra Sát thương: 106%. Bộ bài +1
Level 10: Khi thực hiện thành công một đòn Tấn công chí mạng, xuất hiện một lá bài với tỉ lệ 60% . Lá bài gây ra Sát thương: 160%. Bộ bài +1

Phantom (Nghề III)

  Rapier Wit Maximum Level: 20
Loại: Chủ động
Mô tả: Chĩa Cane về phía trước tạo thành mũi nhọn và lao tới, sau đó thực hiện một cú móc ngược tấn công nhiều mục tiêu.Có thể tạo ra Combo liên tiếp với kĩ năng Carte Mille. Tăng sát thương của Carte Mille.
Level 1: Khi kích hoạt – MP tiêu tốn: 30, Khi lướt tới – Sát thương: 175%, Số mục tiêu tối đa: 10, Số lần tấn công: 2, Khi dừng lại – Tấn công 3 lần với mức Sát thương 156% ; Khả năng bị động – Tăng mức Sát thương của kĩ năng Carte Mille lên thêm 12%
Level 20: Khi kích hoạt – MP tiêu tốn: 40, Khi lướt tới – Sát thương: 270%, Số mục tiêu tối đa: 10, Số lần tấn công: 2, Khi dừng lại – Tấn công 3 lần với mức Sát thương 270% ; Khả năng bị động – Tăng mức Sát thương của kĩ năng Carte Mille lên thêm 50%
  Lune Maximum Level: 20
Loại: Hỗ trợ
Mô tả: Bạn tận hưởng ánh sáng yên bình của mặt trăng. Tăng Tấn công Vật lý và Chính xác.
Level 1: MP tiêu tốn: 42, Thời gian: 50, Tấn công Vật lý: +3, Chính xác: +10
Level 20: MP tiêu tốn: 80, Thời gian: 240, Tấn công Vật lý: +30, Chính xác: +200
  Bad Luck Ward Maximum Level: 20
Loại: Hỗ trợ
Mô tả: Tạo một bức tường để bảo vệ chính mình khỏi những điều xui xẻo. Tăng HP, MP, Kháng thuộc tính và trạng thái bất thường.
Level 1: MP tiêu tốn: 40, Thời gian: 50, HP Tối đa: +11%, MP Tối đa: +11%, Kháng thuộc tính: +2%, Kháng trạng thái bất thường: +2%
Level 20: MP tiêu tốn: 80, Thời gian: 240, HP Tối đa: +30%, MP Tối đa: +30%, Kháng thuộc tính: +40%, Kháng trạng thái bất thường: +40%
  Final Feint Maximum Level: 20
Loại: Hỗ trợ
Mô tả: Bạn đã chuẩn bị cho cái chết của mình nếu sử dụng kĩ năng này, bởi vì nó có khả năng hồi sinh khi bạn mất mạng vì những đòn tấn công dồn dập, đồng thời tăng chỉ số May mắn của bạn.
Level 1: Khi kích hoạt – MP tiêu tốn: 300, Khi chết, bạn hồi sinh với một lượng 5% HP tối đa. Bạn bất tử trong 2 giây; Khả năng bị động – LUK: +3; Sau khi sử dụng buff: Thời gian chờ để sử dụng tiếp kĩ năng là 1755 giây
Level 20: Khi kích hoạt – MP tiêu tốn: 300, Khi chết, bạn hồi sinh với một lượng 100% HP tối đa. Bạn bất tử trong 4 giây; Khả năng bị động – LUK: +60; Sau khi sử dụng buff: Thời gian chờ để sử dụng tiếp kĩ năng là 900 giây
  Impeccable Memory III Maximum Level: 20
Loại: Tùy thuộc vào Loại của kĩ năng lấy trộm được.
Mô tả:Bạn có thể sử dụng kĩ năng lấy trộm của Nghề III – nhánh Explorer. Khả năng bị động của kĩ năng không ảnh hưởng đến bạn.Sử dụng kĩ năng Loadout để trang bị kĩ năng lấy trộm được.
Level 1: MP tiêu tốn: bằng với lượng MP tiêu tốn khi sử dụng kĩ năng đang được trang bị. Kĩ năng lấy trộm được không thể vượt quá 1
Level 20: MP tiêu tốn: bằng với lượng MP tiêu tốn khi sử dụng kĩ năng đang được trang bị. Kĩ năng lấy trộm được không thể vượt quá 20
  Blason Fantome Maximum Level: 20
Loại: Chủ động
Mô tả: Cắt mục tiêu thành từng mảnh.
Level 1: MP tiêu tốn: 25, Sát thương: 168%, Số lần tấn công: 4, Số mục tiêu tối đa: 8
Level 20: MP tiêu tốn: 30, Sát thương: 225%, Số lần tấn công: 4, Số mục tiêu tối đa: 8

  Mist Mask Maximum Level: 20
Loại: Bị động
Mô tả: Tăng khả năng Né tránh.
Level 1: Khả năng Né tránh: 11%
Level 20: Khả năng Né tránh: 30%
  Piercing Vision Maximum Level: 20
Loại: Bị động
Mô tả: Tăng Tỉ lệ Sát thương chí mạng.
Level 1: Tỉ lệ Sát thương chí mạng: +12%
Level 20: Tỉ lệ Sát thương chí mạng: +50%

Phantom (Nghề IV)


  Aria Amour Maximum Level: 30
Loại: Hỗ trợ
Mô tả: Những kí ức về Aria tăng khả năng Sát thương cho bạn, đồng thời bạn phát hiện ra những điểm yếu của mục tiêu và thực hiện những đòn tấn công Xuyên giáp
Level 1: MP tiêu tốn: 33, Sát thương: +1%, Xuyên giáp: 1%, Thời gian: 37
Level 30: MP tiêu tốn: 120, Sát thương: +30%, Xuyên giáp: 30%, Thời gian: 240
Level 31: MP tiêu tốn: 123, Sát thương: +31%, Xuyên giáp: 31%, Thời gian: 247
Level 32: MP tiêu tốn: 126, Sát thương: +32%, Xuyên giáp: 32%, Thời gian: 254
Cấp độ của kĩ năng có thể tăng hơn Maxium Level nhờ Kĩ năng Combat Orders.

  Tempest Maximum Level: 30
Loại: Chủ động
Mô tả: Tạo ra một cơn lốc xoáy bằng những lá bài và tấn công những mục tiêu xung quanh.
Level 1: MP tiêu tốn: 25, Số mục tiêu tối đa: 8, Sát thương: 226%; Thời gian chờ để sử dụng tiếp kĩ năng: 15 giây
Level 30: MP tiêu tốn: 30, Số mục tiêu tối đa: 8, Sát thương: 400%; Thời gian chờ để sử dụng tiếp kĩ năng: 12 giây
Level 31: MP tiêu tốn: 30, Số mục tiêu tối đa: 8, Sát thương: 406%; Thời gian chờ để sử dụng tiếp kĩ năng: 12 giây
Level 32: MP tiêu tốn: 30, Số mục tiêu tối đa: 8, Sát thương: 412%; Thời gian chờ để sử dụng tiếp kĩ năng: 12 giây
Cấp độ của kĩ năng có thể tăng hơn Maxium Level nhờ Kĩ năng Combat Orders.
  Pouvoir Emprunte Maximum Level: 20
Loại: Chủ động
Mô tả: Lấy trộm buff của những quái vật ở gần bạn. Kĩ năng này chỉ có tác dụng lên những quái vật đã được buff.
Level 1: MP tiêu tốn: 50, Số mục tiêu tối đa: 12, Loại buff lấy được: Loại Tăng Tấn công: Tấn công Vật lý +2; Loại Khóa đòn tấn công: Sát thương nhận được -2%; Loại Phản đòn tấn công: Phản lại 30% Sát thương nhận được; Loại Bất khả chiến bại: Trở nên Bất bại trong một khoảng thời gian nhất định; Thời gian chờ để sử dụng tiếp kĩ năng: 117 giây
Level 20: MP tiêu tốn: 60, Số mục tiêu tối đa: 12, Loại buff lấy được: Loại Tăng Tấn công: Tấn công Vật lý +40; Loại Khóa đòn tấn công: Sát thương nhận được -40%; Loại Phản đòn tấn công: Phản lại 600% Sát thương nhận được; Loại Bất khả chiến bại: Trở nên Bất bại trong một khoảng thời gian nhất định; Thời gian chờ để sử dụng tiếp kĩ năng: 60 giây
Level 21: MP tiêu tốn: 60, Số mục tiêu tối đa: 12, Loại buff lấy được: Loại Tăng Tấn công: Tấn công Vật lý +42; Loại Khóa đòn tấn công: Sát thương nhận được -42%; Loại Phản đòn tấn công: Phản lại 630% Sát thương nhận được; Loại Bất khả chiến bại: Trở nên Bất bại trong một khoảng thời gian nhất định; Thời gian chờ để sử dụng tiếp kĩ năng: 57 giây
Level 22: MP tiêu tốn: 61, Số mục tiêu tối đa: 12, Loại buff lấy được: Loại Tăng Tấn công: Tấn công Vật lý +44; Loại Khóa đòn tấn công: Sát thương nhận được -44%; Loại Phản đòn tấn công: Phản lại 660% Sát thương nhận được; Loại Bất khả chiến bại: Trở nên Bất bại trong một khoảng thời gian nhất định; Thời gian chờ để sử dụng tiếp kĩ năng: 54 giây
Cấp độ của kĩ năng có thể tăng hơn Maxium Level nhờ Kĩ năng Combat Orders.

  Mille Aiguilles Maximum Level: 30
Loại: Chủ động
Mô tả: Bạn tấn công mục tiêu liên tục với tốc độ không tưởng. Bạn có thể di chuyển khi thi triển kĩ năng này.
Level 1: MP tiêu tốn: 13, Sát thương: 101%, Số mục tiêu tối đa: 6, Số đòn tấn công: 2; Khi đang giữ phím kĩ năng, sử dụng Phím Mũi Tên Trái hoặc Phải để di chuyển
Level 30: MP tiêu tốn: 15, Sát thương: 130%, Số mục tiêu tối đa: 6, Số đòn tấn công: 2; Khi đang giữ phím kĩ năng, sử dụng Phím Mũi Tên Trái hoặc Phải để di chuyển
Level 31: MP tiêu tốn: 16, Sát thương: 131%, Số mục tiêu tối đa: 6, Số đòn tấn công: 2; Khi đang giữ phím kĩ năng, sử dụng Phím Mũi Tên Trái hoặc Phải để di chuyển
Level 32: MP tiêu tốn: 16, Sát thương: 132%, Số mục tiêu tối đa: 6, Số đòn tấn công: 2; Khi đang giữ phím kĩ năng, sử dụng Phím Mũi Tên Trái hoặc Phải để di chuyển
Cấp độ của kĩ năng có thể tăng hơn Maxium Level nhờ Kĩ năng Combat Orders.
  Impeccable Memory IV Maximum Level: 30
Loại: Tùy thuộc vào Loại của kĩ năng lấy trộm được.
Mô tả:Bạn có thể sử dụng kĩ năng lấy trộm của Nghề IV – nhánh Explorer. Khả năng bị động của kĩ năng không ảnh hưởng đến bạn.Sử dụng kĩ năng Loadout để trang bị kĩ năng lấy trộm được.
Level 1: MP tiêu tốn: bằng với lượng MP tiêu tốn khi sử dụng kĩ năng đang được trang bị. Kĩ năng lấy trộm được không thể vượt quá 1
Level 30: MP tiêu tốn: bằng với lượng MP tiêu tốn khi sử dụng kĩ năng đang được trang bị. Kĩ năng lấy trộm được không thể vượt quá 30

  Penombre Maximum Level: 20
Loại: Chủ động
Mô tả: Bắn người ra sau và ném những lá bài phát nổ về phía trước.Có thẻ tạo Combo khi sử dụng kết hợp với kĩ năng Rapier Wit. Tăng sức Sát thương của Rapier Wit.
Level 1: Khi kích hoạt – MP tiêu tốn: 40, Sát thương: 505%, Số mục tiêu tối đa: 10, Số lần tấn công: 3; Khả năng bị động – Sát thương của kĩ năng Rapier Wit tăng thêm 12%
Level 20: Khi kích hoạt – MP tiêu tốn: 50, Sát thương: 600%, Số mục tiêu tối đa: 10, Số lần tấn công: 3; Khả năng bị động – Sát thương của kĩ năng Rapier Wit tăng thêm 50%
Level 21: Khi kích hoạt – MP tiêu tốn: 50, Sát thương: 605%, Số mục tiêu tối đa: 10, Số lần tấn công: 3; Khả năng bị động – Sát thương của kĩ năng Rapier Wit tăng thêm 52%
Level 22: Khi kích hoạt – MP tiêu tốn: 51, Sát thương: 610%, Số mục tiêu tối đa: 10, Số lần tấn công: 3; Khả năng bị động – Sát thương của kĩ năng Rapier Wit tăng thêm 54%
Cấp độ của kĩ năng có thể tăng hơn Maxium Level nhờ Kĩ năng Combat Orders.
  Cane Expert Maximum Level: 30
Loại: Bị động Yêu cầu: Level 20 Cane Mastery
Mô tả: Tăng tinh thông Cane, Tấn công Vật lý và Sát thương Chí mạng Tối thiểu.
Level 1: Tinh thông Cane: +56%, Tấn công Vật lý: +1, Sát thương Chí mạng Tối thiểu: +1%
Level 30: Tinh thông Cane: +70%, Tấn công Vật lý: +30, Sát thương Chí mạng Tối thiểu: +15%
Level 31: Tinh thông Cane: +71%, Tấn công Vật lý: +31, Sát thương Chí mạng Tối thiểu: +16%
Level 32: Tinh thông Cane: +71%, Tấn công Vật lý: +32, Sát thương Chí mạng Tối thiểu: +16%
Cấp độ của kĩ năng có thể tăng hơn Maxium Level nhờ Kĩ năng Combat Orders.

  Maple Warrior Maximum Level: 30
Loại: Hỗ trợ
Mô tả: Tăng chỉ số STR/DEX/INT/LUK theo % cho cả nhóm.
Level 1: MP tiêu tốn: 10, All Stats: +1%, Thời gian: 30 giây
Level 30: MP tiêu tốn: 70, All Stats: +15%, Thời gian: 900 giây
Level 31: MP tiêu tốn: 70, All Stats: +16%, Thời gian: 930 giây
Level 32: MP tiêu tốn: 70, All Stats: +16%, Thời gian: 960 giây
Cấp độ của kĩ năng có thể tăng hơn Maxium Level nhờ Kĩ năng Combat Orders.
  Carte Noir Maximum Level: 20
Loại: Tự động
Mô tả: đòn Tấn công chí mạng sẽ có cơ hội tạo ra một lá bài bay tới và sát thương mục tiêu. Lá bài ấy sẽ được đưa vào Bộ bài của bạn. Tăng thêm khả năng Né tránh.
Level 1: Khi thực hiện thành công một đòn Tấn công chí mạng, xuất hiện một lá bài với tỉ lệ 62% . Lá bài gây ra Sát thương: 163%, Bộ bài +1; Khả năng Né tránh: +1%
Level 20: Khi thực hiện thành công một đòn Tấn công chí mạng, xuất hiện một lá bài với tỉ lệ 100% . Lá bài gây ra Sát thương: 220%, Bộ bài +1; Khả năng Né tránh: +20%
Level 21: Khi thực hiện thành công một đòn Tấn công chí mạng, xuất hiện một lá bài với tỉ lệ 102% . Lá bài gây ra Sát thương: 223%, Bộ bài +1; Khả năng Né tránh: +21%
Level 22: Khi thực hiện thành công một đòn Tấn công chí mạng, xuất hiện một lá bài với tỉ lệ 104% . Lá bài gây ra Sát thương: 226%, Bộ bài +1; Khả năng Né tránh: +22%
Cấp độ của kĩ năng có thể tăng hơn Maxium Level nhờ Kĩ năng Combat Orders.

  Hero’s Will Maximum Level: 5
Loại: Hỗ trợ
Mô tả: Tập trung trí lực, bạn có thể xóa tan một số trạng thái bất thường đang mắc phải. Tuy nhiên, bạn không thể xóa tan mọi trạng thái bất thường.
Level 1: MP tiêu tốn: 30, Thời gian chờ để sử dụng tiếp kĩ năng: 600 giây
Level 5: MP tiêu tốn: 30, Thời gian chờ để sử dụng tiếp kĩ năng: 360 giây
Level 6: MP tiêu tốn: 30, Thời gian chờ để sử dụng tiếp kĩ năng: 300 giây
Level 7: MP tiêu tốn: 30, Thời gian chờ để sử dụng tiếp kĩ năng: 240 giây
Cấp độ của kĩ năng có thể tăng hơn Maxium Level nhờ Kĩ năng Combat Orders.

*Ghi chú: Các skill animations chỉ mang tính minh họa. Tốc độ thi triển trong game sẽ khác (chậm hơn những gì bạn đang thấy F3).

Thanks to Fiel from SouthPerry.net and Max from orangemushroom.wordpress.com for the Skill Animations~!

2 Comments

  1. koollllllllllllllll………………….tkssssssssssssss zblackwing nh 😀

Trả lời

Email của bạn sẽ được bảo mật

*

© 2020 zBlackwing

Theme của Anders NorenUp ↑